MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Bao hàm và loại trừ tổng quát

Phát biểu

Với các tập hữu hạn A1,…,AnA_1,\ldots,A_n: ∣⋃i=1nAi∣=∑k=1n(−1)k+1∑1≤i1<⋯<ik≤n∣Ai1∩⋯∩Aik∣\left|\bigcup_{i=1}^n A_i\right|=\sum_{k=1}^n(-1)^{k+1}\sum_{1\le i_1<\cdots<i_k\le n}\left|A_{i_1}\cap\cdots\cap A_{i_k}\right|

Vì sao đúng?

Mỗi phần tử thuộc nhiều tập sẽ được cộng một lần cho mỗi tập đơn, trừ một lần cho mỗi cặp, cộng lại cho mỗi bộ ba, và cứ thế; mẫu dấu xen kẽ chính là điều cần thiết để đưa tổng đếm của nó về đúng 11.

Phác thảo chứng minh

Cố định một phần tử bất kỳ xx. Nếu xx không thuộc tập nào trong A1,…,AnA_1,\ldots,A_n, nó đóng góp 00 cho cả hai vế, nên giả sử xx thuộc đúng m≥1m\ge 1 tập.

Với mỗi kk, số giao kk tập Ai1∩⋯∩AikA_{i_1}\cap\cdots\cap A_{i_k} chứa xx bằng số cách chọn kk trong mm tập chứa xx, tức là (mk)\binom{m}{k}. Vậy tổng đóng góp của xx vào vế phải là ∑k=1n(−1)k+1(mk)=∑k=1m(−1)k+1(mk)\sum_{k=1}^n(-1)^{k+1}\binom{m}{k}=\sum_{k=1}^m(-1)^{k+1}\binom{m}{k} (các số hạng với k>mk>m triệt tiêu vì (mk)=0\binom{m}{k}=0).

Theo định lý nhị thức, ∑k=0m(−1)k(mk)=(1−1)m=0\sum_{k=0}^m(-1)^k\binom{m}{k}=(1-1)^m=0, nên ∑k=1m(−1)k(mk)=−1\sum_{k=1}^m(-1)^k\binom{m}{k}=-1, nhân với −1-1 cho đúng ∑k=1m(−1)k+1(mk)=1\sum_{k=1}^m(-1)^{k+1}\binom{m}{k}=1.

Vậy mọi phần tử thuộc ít nhất một tập đóng góp đúng 11 vào vế phải, khớp với đóng góp 11 của nó vào ∣⋃i=1nAi∣\left|\bigcup_{i=1}^n A_i\right|; phần tử không thuộc tập nào đóng góp 00 cho cả hai vế. Vì mọi phần tử đóng góp như nhau cho cả hai vế, hai vế bằng nhau.

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. Wikipedia contributors (2024). Inclusion–exclusion principle
  2. James Maynard (2015). Small gaps between primes · arXiv:1311.4600
  3. Richard A. Brualdi (2017). Introductory Combinatorics (Classic Version), 5th edition