MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Bảo toàn vectơ Laplace–Runge–Lenz

Phát biểu

Vectơ A=r˙×h−GMr^\mathbf A = \dot{\mathbf r}\times\mathbf h - GM\hat{\mathbf r} không đổi theo thời gian với chuyển động dưới lực nghịch đảo bình phương r¨=−GMr3r\ddot{\mathbf r} = -\dfrac{GM}{r^{3}}\mathbf r, có độ lớn ∣A∣=GMe|\mathbf A| = GMe, và hướng từ tiêu điểm tới cận điểm.

Vì sao đúng?

Riêng năng lượng và mômen động lượng cố định kích thước và hình dạng của quỹ đạo Kepler nhưng không cố định hướng của nó trong mặt phẳng; vectơ Laplace–Runge–Lenz là đại lượng bảo toàn thêm giúp ghim vị trí cận điểm, và chính sự tồn tại của nó là đặc thù riêng của lực 1/r21/r^2 — hầu hết lực xuyên tâm khác không có vectơ như vậy, và đó chính là lý do vì sao hầu hết quỹ đạo dưới lực xuyên tâm (như trong bài toán ba vật hạn chế dưới đây) không nằm cố định trên một đường cong khép kín.

Phác thảo chứng minh

Đạo hàm: dAdt=r¨×h+r˙×h˙−GMdr^dt\dfrac{d\mathbf A}{dt} = \ddot{\mathbf r}\times\mathbf h + \dot{\mathbf r}\times\dot{\mathbf h} - GM\dfrac{d\hat{\mathbf r}}{dt}. Vì h\mathbf h không đổi (Định lý 1), số hạng giữa triệt tiêu. Dùng r¨=−GMr2r^\ddot{\mathbf r}=-\dfrac{GM}{r^{2}}\hat{\mathbf r} và h=r×r˙\mathbf h=\mathbf r\times\dot{\mathbf r}, đồng nhất thức tích ba vectơ r^×(r×r˙)=r(r^⋅r˙)−r˙(r^⋅r)\hat{\mathbf r}\times(\mathbf r\times\dot{\mathbf r}) = \mathbf r(\hat{\mathbf r}\cdot\dot{\mathbf r}) - \dot{\mathbf r}(\hat{\mathbf r}\cdot\mathbf r) cho r¨×h=−GMr2[rr˙ r^−rr˙]=GM(r˙r−r˙rr^)\ddot{\mathbf r}\times\mathbf h = -\dfrac{GM}{r^{2}}\big[r\dot r\,\hat{\mathbf r} - r\dot{\mathbf r}\big] = GM\left(\dfrac{\dot{\mathbf r}}{r} - \dfrac{\dot r}{r}\hat{\mathbf r}\right), với r˙=r^⋅r˙\dot r=\hat{\mathbf r}\cdot\dot{\mathbf r} là tốc độ thay đổi vô hướng của khoảng cách rr (đã dùng r^⋅r=r\hat{\mathbf r}\cdot\mathbf r=r).

Mặt khác, đạo hàm trực tiếp r^=r/r\hat{\mathbf r}=\mathbf r/r cho dr^dt=r˙r−r r˙r2=r˙r−r˙rr^\dfrac{d\hat{\mathbf r}}{dt} = \dfrac{\dot{\mathbf r}}{r} - \dfrac{\mathbf r\,\dot r}{r^{2}} = \dfrac{\dot{\mathbf r}}{r} - \dfrac{\dot r}{r}\hat{\mathbf r} — đúng bằng biểu thức trong ngoặc tìm được cho r¨×h/GM\ddot{\mathbf r}\times\mathbf h/GM ở trên. Vậy r¨×h=GMdr^dt\ddot{\mathbf r}\times\mathbf h = GM\dfrac{d\hat{\mathbf r}}{dt} một cách đồng nhất.

Do đó dAdt=GMdr^dt−GMdr^dt=0\dfrac{d\mathbf A}{dt} = GM\dfrac{d\hat{\mathbf r}}{dt} - GM\dfrac{d\hat{\mathbf r}}{dt} = \mathbf 0, chứng minh A\mathbf A không đổi. Tính A\mathbf A tại cận điểm, nơi r˙\dot{\mathbf r} hoàn toàn tiếp tuyến (vuông góc r^\hat{\mathbf r}) với tốc độ vp=h/rpv_p=h/r_p, cho r˙×h\dot{\mathbf r}\times\mathbf h hướng dọc −r^-\hat{\mathbf r} với độ lớn h2/rph^{2}/r_p, nên A=(h2rp−GM)r^\mathbf A = \left(\dfrac{h^{2}}{r_p}-GM\right)\hat{\mathbf r}; dùng rp=p/(1+e)=h2GM(1+e)r_p=p/(1+e)=\dfrac{h^{2}}{GM(1+e)} từ phương trình quỹ đạo cho A=GMe r^p\mathbf A = GMe\,\hat{\mathbf r}_p, xác nhận ∣A∣=GMe|\mathbf A|=GMe hướng đúng về cận điểm. ■\blacksquare

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. Carl D. Murray, Stanley F. Dermott (1999). Solar System Dynamics
  2. Alain Chenciner, Richard Montgomery (2000). A remarkable periodic solution of the three-body problem in the case of equal masses
  3. NASA Science (2024). Webb's Orbit at Sun-Earth Lagrange Point 2 (L2)
  4. NASA Science (2024). Basics of Spaceflight: A Gravity Assist Primer