MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Định lý cơ bản của lý thuyết Galois

Phát biểu

Cho L/KL/K là mở rộng Galois hữu hạn với G=Gal(L/K)G=\mathrm{Gal}(L/K). Ánh xạ H↦LHH\mapsto L^H (trường bất biến qua HH) là song ánh nghịch đảo bao hàm giữa các nhóm con H≤GH\le G và các trường trung gian K⊆F⊆LK\subseteq F\subseteq L, với ánh xạ ngược F↦Gal(L/F)F\mapsto\mathrm{Gal}(L/F). Hơn nữa [L:F]=∣Gal(L/F)∣[L:F]=|\mathrm{Gal}(L/F)|, [F:K]=[G:Gal(L/F)][F:K]=[G:\mathrm{Gal}(L/F)], và F/KF/K là Galois khi và chỉ khi Gal(L/F)⊴G\mathrm{Gal}(L/F)\trianglelefteq G, khi đó Gal(F/K)≅G/Gal(L/F)\mathrm{Gal}(F/K)\cong G/\mathrm{Gal}(L/F).

Vì sao đúng?

Định lý biến câu hỏi về trường (đối tượng đại số vô hạn, khó liệt kê) thành câu hỏi về lưới nhóm con của một nhóm hữu hạn — mọi câu hỏi về trường trung gian (có bao nhiêu, trường nào chứa trường nào, trường nào là Galois trên KK) đều được trả lời chỉ bằng cách nhìn vào các nhóm con của GG.

Phác thảo chứng minh

Bước 1 (Bổ đề Artin cho LGal(L/F)=FL^{\mathrm{Gal}(L/F)}=F). Đặt FF là trường trung gian, H=Gal(L/F)H=\mathrm{Gal}(L/F). Rõ ràng F⊆LHF\subseteq L^H vì mọi σ∈H\sigma\in H cố định FF theo định nghĩa. Chiều ngược lại dùng định lý Artin: nếu HH là một nhóm hữu hạn các tự đẳng cấu của LL thì [L:LH]=∣H∣[L:L^H]=|H|; điều này suy từ bổ đề Dedekind rằng các tự đẳng cấu trường khác nhau độc lập tuyến tính như các hàm L→LL\to L, buộc [L:LH]≥∣H∣[L:L^H]\ge|H|. Vì L/FL/F là Galois, [L:F]=∣Gal(L/F)∣=∣H∣[L:F]=|\mathrm{Gal}(L/F)|=|H|, kết hợp với F⊆LHF\subseteq L^H, [L:LH]=∣H∣=[L:F][L:L^H]=|H|=[L:F] suy ra F=LHF=L^H.

Bước 2 (hai ánh xạ là nghịch đảo của nhau). Với nhóm con H≤GH\le G bất kỳ, đặt F=LHF=L^H; cần chứng minh Gal(L/F)=H\mathrm{Gal}(L/F)=H. Theo định nghĩa H⊆Gal(L/F)H\subseteq\mathrm{Gal}(L/F) (mọi phần tử của HH cố định LH=FL^H=F). Áp dụng định lý Artin cho HH: [L:F]=[L:LH]=∣H∣[L:F]=[L:L^H]=|H|. Áp dụng lần nữa cho Gal(L/F)\mathrm{Gal}(L/F) (luôn hợp lệ vì L/FL/F tự động là Galois): ∣Gal(L/F)∣=[L:F]=∣H∣|\mathrm{Gal}(L/F)|=[L:F]=|H|. Vì H⊆Gal(L/F)H\subseteq\mathrm{Gal}(L/F) và cả hai cùng cỡ hữu hạn ∣H∣|H|, suy ra H=Gal(L/F)H=\mathrm{Gal}(L/F).

Bước 3 (đảo thứ tự bao hàm). Trực tiếp từ định nghĩa trường bất biến, H1⊆H2⇒LH1⊇LH2H_1\subseteq H_2\Rightarrow L^{H_1}\supseteq L^{H_2}, nên song ánh đảo ngược bao hàm theo cả hai chiều.

Bước 4 (công thức bậc). Đã có [L:F]=∣Gal(L/F)∣=∣H∣[L:F]=|\mathrm{Gal}(L/F)|=|H|. Từ công thức tháp bậc [L:K]=[L:F][F:K][L:K]=[L:F][F:K] và [L:K]=∣G∣[L:K]=|G|, suy ra [F:K]=∣G∣/∣H∣=[G:H][F:K]=|G|/|H|=[G:H].

Bước 5 (nhóm con chuẩn tắc ứng với mở rộng con Galois). Với σ∈G\sigma\in G, kiểm tra trực tiếp σ(LH)=LσHσ−1\sigma(L^H)=L^{\sigma H\sigma^{-1}}: thật vậy x∈LH  ⟺  ∀h∈H, hx=x  ⟺  ∀h∈H, (σhσ−1)(σx)=σx  ⟺  σx∈LσHσ−1x\in L^H\iff\forall h\in H,\ hx=x\iff\forall h\in H,\ (\sigma h\sigma^{-1})(\sigma x)=\sigma x\iff \sigma x\in L^{\sigma H\sigma^{-1}}. Vậy F=LHF=L^H ổn định dưới mọi σ∈G\sigma\in G (chính là điều kiện chuẩn tắc khiến F/KF/K là Galois, vì FF sinh bởi nghiệm của các đa thức trên KK mà GG tác động bắc cầu) khi và chỉ khi σHσ−1=H\sigma H\sigma^{-1}=H với mọi σ\sigma, tức H⊴GH\trianglelefteq G. Khi đó ánh xạ hạn chế σ↦σ∣F\sigma\mapsto\sigma|_F cho một toàn cấu G→Gal(F/K)G\to\mathrm{Gal}(F/K) với hạt nhân đúng bằng HH, nên Gal(F/K)≅G/H\mathrm{Gal}(F/K)\cong G/H theo định lý đẳng cấu thứ nhất.

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. Ian Stewart (2015). Galois Theory (4th ed.) · DOI:10.1201/b18187
  2. David S. Dummit, Richard M. Foote (2004). Abstract Algebra (3rd ed.)