MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Đồng dư là quan hệ tương đương tương thích với $+$ và $\times$

Phát biểu

Với môđun mm cố định: (i) a≡a(modm)a \equiv a \pmod{m} với mọi aa; (ii) a≡b(modm)  ⟹  b≡a(modm)a\equiv b \pmod m \implies b\equiv a\pmod m; (iii) a≡b, b≡c(modm)  ⟹  a≡c(modm)a\equiv b,\ b\equiv c \pmod m \implies a\equiv c \pmod m; và nếu a≡b(modm)a\equiv b \pmod m và c≡d(modm)c\equiv d\pmod m thì a+c≡b+d(modm)a+c \equiv b+d \pmod{m} và ac≡bd(modm)ac \equiv bd \pmod{m}.

Vì sao đúng?

Đây chính là điều khiến đồng dư dùng được như số học: nghĩa là ta có thể cộng, trừ, nhân trực tiếp trên số dư thay vì các số gốc rất lớn, và luôn nhận lại số dư đúng — lý do máy tính có thể kiểm tra một số thẻ 1616 chữ số hay tính 7100 mod 137^{100} \bmod 13 mà không bao giờ phải lưu một số có 100100 chữ số.

Phác thảo chứng minh

Phản xạ: a−a=0a-a=0 và m∣0m\mid 0 với mọi mm, nên a≡a(modm)a\equiv a\pmod m.

Đối xứng: nếu a≡b(modm)a\equiv b\pmod m thì a−b=mka-b=mk với một số nguyên kk nào đó, suy ra b−a=m(−k)b-a=m(-k); vì −k-k cũng là số nguyên nên m∣(b−a)m\mid(b-a), tức b≡a(modm)b\equiv a\pmod m.

Bắc cầu: nếu a≡b(modm)a\equiv b\pmod m và b≡c(modm)b\equiv c\pmod m, viết a−b=mk1a-b=mk_1 và b−c=mk2b-c=mk_2. Cộng hai đẳng thức: a−c=(a−b)+(b−c)=m(k1+k2)a-c=(a-b)+(b-c)=m(k_1+k_2), nên m∣(a−c)m\mid(a-c) và a≡c(modm)a\equiv c\pmod m.

Tương thích với phép cộng: từ a−b=mk1a-b=mk_1 và c−d=mk2c-d=mk_2, cộng hai phương trình: (a+c)−(b+d)=m(k1+k2)(a+c)-(b+d) = m(k_1+k_2), là một bội của mm, nên a+c≡b+d(modm)a+c\equiv b+d\pmod m.

Tương thích với phép nhân: viết ac−bd=ac−bc+bc−bd=c(a−b)+b(c−d)=c⋅mk1+b⋅mk2=m(ck1+bk2)ac-bd = ac-bc+bc-bd = c(a-b)+b(c-d) = c\cdot mk_1 + b\cdot mk_2 = m(ck_1+bk_2). Đây lại là một bội của mm, nên ac≡bd(modm)ac\equiv bd\pmod m. Kết hợp (i)-(iii) làm cho đồng dư trở thành quan hệ tương đương, và hai bước cuối cho thấy mọi phép toán vành trên Z\mathbb{Z} đều chuyển xuống thành phép toán xác định tốt trên các lớp thặng dư Z/mZ\mathbb{Z}/m\mathbb{Z}.

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. Carl Friedrich Gauss (1801). Disquisitiones Arithmeticae
  2. Jung Hee Cheon, Andrey Kim, Miran Kim, Yongsoo Song (2017). Homomorphic Encryption for Arithmetic of Approximate Numbers · DOI:10.1007/978-3-319-70694-8_15