Với hai tập hữu hạnA và B bất kỳ: ∣A∪B∣=∣A∣+∣B∣−∣A∩B∣, trong đó ∣A∣, ∣B∣, ∣A∩B∣, ∣A∪B∣ là số phần tử của từng tập.
Vì sao đúng?
Cộng đơn giản ∣A∣ và ∣B∣ sẽ đếm hai lần mọi phần tử thuộc cả hai tập, nên trừ đi ∣A∩B∣ một lần sẽ sửa lại phần đếm thừa đó. Đây chính là phép tính đằng sau việc đọc biểu đồ Venn hai vòng tròn từ dữ liệu khảo sát: những người thích cả cà phê lẫn trà không được đếm hai lần khi hỏi có bao nhiêu người thích ít nhất một trong hai.
Phác thảo chứng minh
Ý tưởng then chốt là tách A∪B thành ba phần rời nhau đôi một rồi đếm mỗi phần đúng một lần.
Trước tiên, tách mỗi tập bằng tập kia: A=(A∖B)∪(A∩B) và B=(B∖A)∪(A∩B). Trong mỗi đẳng thức, hai phần ở vế phải rời nhau, vì (A∖B)∩(A∩B)=∅ (một phần tử ở ngoài B không thể đồng thời ở trong B) và tương tự (B∖A)∩(A∩B)=∅. Vì kích thước một tập hữu hạn bằng tổng kích thước các phần rời nhau tạo thành nó, ta có ∣A∣=∣A∖B∣+∣A∩B∣ và ∣B∣=∣B∖A∣+∣A∩B∣.
Tiếp theo, để ý rằng chính A∪B tách thành ba phần rời nhau đôi một: A∪B=(A∖B)∪(B∖A)∪(A∩B). Thật vậy A∖B, B∖A, A∩B rời nhau đôi một (một phần tử thuộc A∖B thì không thuộc B, do đó không thuộc A∩B hay B∖A; tương tự cho các phần còn lại), và hợp của chúng đúng bằng các phần tử thuộc A hoặc thuộc B. Đếm theo cách chia này cho ∣A∪B∣=∣A∖B∣+∣B∖A∣+∣A∩B∣.
Cuối cùng thay vào: từ ∣A∣=∣A∖B∣+∣A∩B∣ ta có ∣A∖B∣=∣A∣−∣A∩B∣, và từ ∣B∣=∣B∖A∣+∣A∩B∣ ta có ∣B∖A∣=∣B∣−∣A∩B∣. Thay cả hai vào ∣A∪B∣=∣A∖B∣+∣B∖A∣+∣A∩B∣ cho ∣A∪B∣=(∣A∣−∣A∩B∣)+(∣B∣−∣A∩B∣)+∣A∩B∣=∣A∣+∣B∣−∣A∩B∣, đúng là ∣A∪B∣=∣A∣+∣B∣−∣A∩B∣. Chứng minh hoàn tất.