Tính đơn điệu của entropy $\mathcal{F}$ của Perelman
Phát biểu
Cho gij(t) nghiệm đúng dòng Ricci ∂tgij=−2Rij và f(t) nghiệm đúng phương trình nhiệt ngược ghép cặp ∂tf=−Δf+∣∇f∣2−R trên một đa tạp compact M. Khi đó dtdF(g,f)=2∫M∣Rij+∇i∇jf∣2e−fdV≥0, đẳng thức xảy ra tại thời điểm t khi và chỉ khi Rij+∇i∇jf=0 (một soliton Ricci gradient tĩnh).
Vì sao đúng?
Đây chính là "mũi tên thời gian" khiến dòng Ricci hoạt động giống một dòng gradient: F chỉ có thể tăng, nên dòng chảy không bao giờ có thể quay lại một mêtric mà nó đã rời đi (không có quỹ đạo tuần hoàn không tầm thường), và các điểm bất động của dòng chảy (sai khác vi phôi và tỉ lệ) chính xác là các điểm tới hạn của F, tức các soliton Ricci gradient. Nó biến một hệ phương trình đạo hàm riêng phi tuyến thành một thứ có cấu trúc định tính của giảm gradient trên một cảnh quan năng lượng.
Phác thảo chứng minh
Bước 1 (độ đo được bảo toàn). Dưới dòng Ricci, ∂tdV=−RdV (vì ∂tlogdetg=21gij∂tgij=−R). Kết hợp với sự tiến triển ∂tf=−Δf+∣∇f∣2−R của f cho ∂t(e−fdV)=(−∂tf−R)e−fdV=(Δf−∣∇f∣2)e−fdV=−Δ(e−f)dV, dùng Δ(e−f)=e−f(∣∇f∣2−Δf). Lấy tích phân trên đa tạp compact M, vế phải triệt tiêu theo định lý divergence, nên ∫Me−fdV hằng theo thời gian: e−fdV là một độ đo được bảo toàn mang theo bởi dòng chảy ghép cặp.
**Bước 2 (quy về tích phân của ∂tφ−Δφ).** Đặt φ=R+∣∇f∣2, nên F(g,f)=∫Mφe−fdV. Lấy đạo hàm dưới dấu tích phân và dùng ∂t(e−fdV)=−Δ(e−f)dV từ Bước 1, dtdF=∫M(∂tφ)e−fdV−∫MφΔ(e−f)dV. Vì toán tử Laplace thông thường tự liên hợp đối với dV trên đa tạp compact M, ∫MφΔ(e−f)dV=∫M(Δφ)e−fdV, nên dtdF=∫M[∂tφ−Δφ]e−fdV.
**Bước 3 (phần R).** Công thức tiến triển của Hamilton cho độ cong vô hướng là ∂tR=ΔR+2∣Ric∣2, do đó ∂tR−ΔR=2∣Ric∣2 trực tiếp. Điều này đã đóng góp 2∣Ric∣2 vào dấu ngoặc ở Bước 2.
**Bước 4 (phần ∣∇f∣2).** Vì ∂tgij=2Rij, quy tắc dây chuyền cho ∂t∣∇f∣2=2Ric(∇f,∇f)+2⟨∇f,∇(∂tf)⟩, và thay ∂tf=−Δf+∣∇f∣2−R cùng đẳng thức ⟨∇f,∇∣∇f∣2⟩=2∇2f(∇f,∇f) cho ∂t∣∇f∣2=2Ric(∇f,∇f)−2⟨∇f,∇Δf⟩+4∇2f(∇f,∇f)−2⟨∇f,∇R⟩. Công thức Bochner phát biểu Δ∣∇f∣2=2∣∇2f∣2+2⟨∇f,∇Δf⟩+2Ric(∇f,∇f); trừ đi triệt tiêu cả hai bản sao Ric(∇f,∇f) và để lại ∂t∣∇f∣2−Δ∣∇f∣2=−2∣∇2f∣2+4∇2f(∇f,∇f)−4⟨∇f,∇Δf⟩−2⟨∇f,∇R⟩.
Bước 5 (Bochner có trọng số và một divergence triệt tiêu). Đưa vào toán tử Laplace Bakry–Émery (có trọng số f) Δfh=Δh−⟨∇f,∇h⟩; nó thỏa ∫M(Δfh)e−fdV=0 với mọi hàm h, vì Δfhe−f=div(e−f∇h) là một divergence thuần túy. Viết Δf=Δff+∣∇f∣2 biến ⟨∇f,∇Δf⟩ thành ⟨∇f,∇Δff⟩+2∇2f(∇f,∇f), và đẳng thức Bochner–Weitzenböck có trọng số 21Δf∣∇f∣2=∣∇2f∣2+⟨∇f,∇Δff⟩+(Ric+∇2f)(∇f,∇f) tách riêng ⟨∇f,∇Δff⟩. Thay tất cả vào biểu thức Bước 4, mọi số hạng dựng từ Δf∣∇f∣2 tích phân bằng không đối với e−fdV theo tính chất divergence triệt tiêu ở trên, và phần còn lại đúng bằng ∫M[2∣∇2f∣2+4Ric(∇f,∇f)−2⟨∇f,∇R⟩]e−fdV.
Bước 6 (hoàn thành bình phương nhờ đẳng thức Bianchi rút gọn). Lấy tích phân từng phần ⟨Ric,∇2f⟩ và dùng đẳng thức Bianchi thứ hai rút gọn ∇iRij=21∇jR cho đúng 4∫M⟨Ric,∇2f⟩e−fdV=∫M[4Ric(∇f,∇f)−2⟨∇f,∇R⟩]e−fdV — chính xác là số hạng chéo còn lại từ Bước 5. Thay lại và cộng 2∣Ric∣2 từ Bước 3, biểu thức dưới dấu tích phân ghép thành một bình phương hoàn chỉnh: 2∣Ric∣2+4⟨Ric,∇2f⟩+2∣∇2f∣2=2∣Ric+∇2f∣2.
Kết luận. Do đó dtdF(g,f)=2∫M∣Rij+∇i∇jf∣2e−fdV≥0, một tổng bình phương đối với trọng số dương e−fdV, nên F không giảm dọc theo dòng chảy ghép cặp, và nó hằng trên một khoảng đúng khi Rij+∇i∇jf≡0 trên đó, tức đúng trên các soliton Ricci gradient tĩnh. ■