MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Tính tuyến tính của kỳ vọng cho tổng hàm chỉ báo

Phát biểu

Với các biến cố bất kỳ A1,…,AmA_1,\dots,A_m trong một không gian xác suất (không cần độc lập), nếu X=∑i=1m1[Ai]X = \sum_{i=1}^m \mathbb{1}[A_i] đếm số biến cố xảy ra, thì E[X]=∑i=1mPr⁡[Ai]\mathbb{E}[X] = \sum_{i=1}^m \Pr[A_i].

Vì sao đúng?

Nó cho phép ta tính trung bình của một phép đếm bằng cách cộng lần lượt từng xác suất riêng lẻ, mà không cần bận tâm các biến cố tương tác với nhau ra sao — thủ thuật hữu ích nhất trong phương pháp xác suất.

Phác thảo chứng minh

Viết X=∑i=1m1[Ai]X = \sum_{i=1}^m \mathbb{1}[A_i] trong đó 1[Ai]\mathbb{1}[A_i] bằng 11 nếu AiA_i xảy ra và 00 nếu không. Kỳ vọng vốn được định nghĩa như một tổng (hay tích phân) trên các kết quả có trọng số là xác suất, và tổng này luôn có tính cộng trên một danh sách hữu hạn các biến ngẫu nhiên — điều này đúng bất kể các biến có độc lập hay không, vì tính cộng của kỳ vọng không hề dùng tới độc lập, chỉ dùng việc ta đang cộng trên cùng một độ đo xác suất.

Cụ thể, E[X]=E[∑i=1m1[Ai]]=∑i=1mE[1[Ai]]\mathbb{E}[X] = \mathbb{E}\left[\sum_{i=1}^m \mathbb{1}[A_i]\right] = \sum_{i=1}^m \mathbb{E}[\mathbb{1}[A_i]] theo tính cộng của kỳ vọng trên một tổng hữu hạn các biến ngẫu nhiên.

Cuối cùng, với bất kỳ biến chỉ báo nào, E[1[Ai]]=1⋅Pr⁡[Ai]+0⋅Pr⁡[Ai‾]=Pr⁡[Ai]\mathbb{E}[\mathbb{1}[A_i]] = 1 \cdot \Pr[A_i] + 0 \cdot \Pr[\overline{A_i}] = \Pr[A_i]. Thay vào tổng trên cho đúng E[X]=∑i=1mPr⁡[Ai]\mathbb{E}[X] = \sum_{i=1}^m \Pr[A_i], không cần bất kỳ giả thiết nào về quan hệ giữa các AiA_i.

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. Noga Alon, Joel H. Spencer (2016). The Probabilistic Method
  2. Marcelo Campos, Simon Griffiths, Robert Morris, Julian Sahasrabudhe (2023). Towards fully exponential bounds for the diagonal Ramsey numbers · arXiv:2303.09521 [preprint, chưa bình duyệt]
  3. Reinhard Diestel (2017). Graph Theory