MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Định lý quy tắc cộng

Phát biểu

Cho A1A_1, A2A_2, …\dots, AkA_k là các tập hữu hạn rời nhau đôi một, nghĩa là Ai∩Aj=∅A_i \cap A_j = \emptyset với mọi i≠ji \neq j. Khi đó ∣A1∪A2∪⋯∪Ak∣=∣A1∣+∣A2∣+⋯+∣Ak∣|A_1 \cup A_2 \cup \cdots \cup A_k| = |A_1| + |A_2| + \cdots + |A_k|.

Vì sao đúng?

Đây là cách phát biểu chặt chẽ cho thói quen đếm riêng từng trường hợp rời nhau rồi cộng lại: điều này đúng chính vì tính rời nhau ngăn không cho bất kỳ kết quả nào bị đếm hai lần.

Phác thảo chứng minh

Bước 1 (trường hợp cơ sở k=2k=2): giả sử A1A_1 và A2A_2 rời nhau, tức A1∩A2=∅A_1 \cap A_2 = \emptyset. Mỗi phần tử của A1∪A2A_1 \cup A_2 thuộc A1A_1 hoặc thuộc A2A_2, và tính rời nhau loại trừ khả năng thuộc cả hai. Chia A1∪A2A_1 \cup A_2 thành hai phần rời nhau A1A_1 và A2A_2 rồi đếm mỗi phần một lần cho ta ∣A1∪A2∣=∣A1∣+∣A2∣|A_1 \cup A_2| = |A_1| + |A_2|.

Bước 2 (quy nạp theo kk): giả sử công thức đã đúng với k−1k-1 tập rời nhau đôi một bất kỳ, tức ∣A1∪⋯∪Ak−1∣=∣A1∣+⋯+∣Ak−1∣|A_1 \cup \cdots \cup A_{k-1}| = |A_1| + \cdots + |A_{k-1}|. Đặt B=A1∪⋯∪Ak−1B = A_1 \cup \cdots \cup A_{k-1}. Vì AkA_k rời với mọi AiA_i khi i<ki < k, nó cũng rời với hợp BB. Áp dụng trường hợp cơ sở cho BB và AkA_k cho ta ∣B∪Ak∣=∣B∣+∣Ak∣|B \cup A_k| = |B| + |A_k|.

Bước 3 (kết hợp): thay giả thiết quy nạp cho ∣B∣|B| vào đẳng thức trên, ta được ∣A1∪⋯∪Ak∣=∣A1∣+⋯+∣Ak−1∣+∣Ak∣|A_1 \cup \cdots \cup A_k| = |A_1| + \cdots + |A_{k-1}| + |A_k|, đúng là quy tắc cộng cho kk tập. Vì trường hợp cơ sở k=2k=2 đúng và mỗi bước từ k−1k-1 sang kk vẫn giữ công thức đúng, nên theo quy nạp công thức đúng với mọi k≥2k \geq 2.

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. Richard A. Brualdi (2009). Introductory Combinatorics
  2. Kenneth H. Rosen (2019). Discrete Mathematics and Its Applications