Định lý mã hóa nguồn không nhiễu của Shannon
Phát biểu
Với nguồn có entropy , mọi mã tiền tố đều có độ dài từ mã trung bình thỏa , và tồn tại một mã tiền tố có .
Vì sao đúng?
Cận dưới cho biết entropy là một sàn cứng: không mã tiền tố không mất mát nào có thể, trung bình, vượt qua bit trên mỗi kí hiệu, vì làm tốt hơn sẽ đòi hỏi phân phối do mã sinh ra khác với phân phối thật của theo cách mà bất đẳng thức Gibbs cấm. Cận trên cho biết sàn này gần như đạt được: làm tròn lên mỗi độ dài lý tưởng thành số nguyên chỉ lãng phí ít hơn một bit trung bình.
Phác thảo chứng minh
Với cận dưới, gọi là độ dài của một mã tiền tố bất kỳ, nên . Đặt với , khi đó là một phân phối xác suất. Theo bất đẳng thức Gibbs, . Vì nên , do đó , biến đổi ra .
Với cận trên (tính khả đạt), chọn cho mỗi (làm tròn lên độ dài lý tưởng thành số nguyên gần nhất). Các độ dài này thỏa bất đẳng thức Kraft vì , nên ; theo cách dựng Kraft–McMillan, các độ dài như vậy luôn có thể hiện thực hóa thành một mã tiền tố thực sự (xây mã bằng cách gán các chuỗi nhị phân theo từng tầng trong một cây nhị phân).
Theo định nghĩa của hàm trần, . Nhân với và lấy tổng theo ta được .
Kết hợp hai phần, cách dựng này đạt được .
Chủ đề chứa định lý này
Chứng minh từng bước
Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.
Tài liệu tham khảo
- Claude E. Shannon (1948). A Mathematical Theory of Communication
- Thomas M. Cover, Joy A. Thomas (2006). Elements of Information Theory
- David J. C. MacKay (2003). Information Theory, Inference, and Learning Algorithms
- Erdal Arıkan (2009). Channel Polarization: A Method for Constructing Capacity-Achieving Codes for Symmetric Binary-Input Memoryless Channels · arXiv:0807.3917