MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Định lý mã hóa nguồn không nhiễu của Shannon

Phát biểu

Với nguồn XX có entropy H(X)H(X), mọi mã tiền tố đều có độ dài từ mã trung bình LL thỏa L≥H(X)L \ge H(X), và tồn tại một mã tiền tố có H(X)≤L<H(X)+1H(X) \le L < H(X) + 1.

Vì sao đúng?

Cận dưới cho biết entropy là một sàn cứng: không mã tiền tố không mất mát nào có thể, trung bình, vượt qua H(X)H(X) bit trên mỗi kí hiệu, vì làm tốt hơn sẽ đòi hỏi phân phối do mã sinh ra khác với phân phối thật của XX theo cách mà bất đẳng thức Gibbs cấm. Cận trên cho biết sàn này gần như đạt được: làm tròn lên mỗi độ dài lý tưởng −log⁡2pi-\log_2 p_i thành số nguyên chỉ lãng phí ít hơn một bit trung bình.

Phác thảo chứng minh

Với cận dưới, gọi lil_i là độ dài của một mã tiền tố bất kỳ, nên ∑i=1n2−li≤1\sum_{i=1}^n 2^{-l_i} \le 1. Đặt qi=2−li/Zq_i = 2^{-l_i}/Z với Z=∑j2−lj≤1Z=\sum_j 2^{-l_j} \le 1, khi đó qq là một phân phối xác suất. Theo bất đẳng thức Gibbs, 0≤D(p∥q)=∑ipilog⁡2(pi/qi)=∑ipilog⁡2pi−∑ipilog⁡2(2−li/Z)=−H(X)+∑ipili+log⁡2Z0 \le D(p\|q) = \sum_i p_i \log_2(p_i/q_i) = \sum_i p_i\log_2 p_i - \sum_i p_i \log_2(2^{-l_i}/Z) = -H(X) + \sum_i p_i l_i + \log_2 Z. Vì Z≤1Z \le 1 nên log⁡2Z≤0\log_2 Z \le 0, do đó 0≤−H(X)+L+log⁡2Z≤−H(X)+L0 \le -H(X) + L + \log_2 Z \le -H(X) + L, biến đổi ra L≥H(X)L \ge H(X).

Với cận trên (tính khả đạt), chọn li=⌈−log⁡2pi⌉l_i = \lceil -\log_2 p_i \rceil cho mỗi ii (làm tròn lên độ dài lý tưởng thành số nguyên gần nhất). Các độ dài này thỏa bất đẳng thức Kraft vì 2−li≤2−(−log⁡2pi)=pi2^{-l_i} \le 2^{-(-\log_2 p_i)} = p_i, nên ∑i2−li≤∑ipi=1\sum_i 2^{-l_i} \le \sum_i p_i = 1; theo cách dựng Kraft–McMillan, các độ dài như vậy luôn có thể hiện thực hóa thành một mã tiền tố thực sự (xây mã bằng cách gán các chuỗi nhị phân theo từng tầng trong một cây nhị phân).

Theo định nghĩa của hàm trần, li<−log⁡2pi+1l_i < -\log_2 p_i + 1. Nhân với pi≥0p_i \ge 0 và lấy tổng theo ii ta được L=∑ipili<∑ipi(−log⁡2pi+1)=H(X)+1L = \sum_i p_i l_i < \sum_i p_i(-\log_2 p_i + 1) = H(X) + 1.

Kết hợp hai phần, cách dựng này đạt được H(X)≤L<H(X)+1H(X) \le L < H(X) + 1.

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. Claude E. Shannon (1948). A Mathematical Theory of Communication
  2. Thomas M. Cover, Joy A. Thomas (2006). Elements of Information Theory
  3. David J. C. MacKay (2003). Information Theory, Inference, and Learning Algorithms
  4. Erdal Arıkan (2009). Channel Polarization: A Method for Constructing Capacity-Achieving Codes for Symmetric Binary-Input Memoryless Channels · arXiv:0807.3917