MathLabs

Olympic Toán học Châu Á - Thái Bình Dương · Năm 2008

Đề thi

  1. Bài 1Cho tam giác ABCABC có ∠A<60∘\angle A<60^\circ. Gọi XX và YY lần lượt là các điểm trên các cạnh ABAB và ACAC sao cho CA+AX=CB+BXCA+AX=CB+BX và BA+AY=BC+CYBA+AY=BC+CY. Gọi PP là điểm trong mặt phẳng sao cho các đường thẳng PXPX và PYPY lần lượt vuông góc với ABAB và ACAC. Chứng minh rằng ∠BPC<120∘\angle BPC<120^\circ.Các cách giải: 1
  2. Bài 2Các học sinh trong một lớp được chia thành các nhóm, mỗi nhóm có đúng ba thành viên, sao cho hai nhóm phân biệt bất kỳ có nhiều nhất một thành viên chung. Chứng minh rằng khi sĩ số lớp là 46, tồn tại một tập gồm 10 học sinh không chứa trọn vẹn nhóm nào.Các cách giải: 1
  3. Bài 3Cho Γ\Gamma là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC. Một đường tròn đi qua điểm AA và điểm CC lần lượt cắt cạnh BCBC và cạnh BABA tại DD và EE. Các đường thẳng ADAD và CECE lại cắt Γ\Gamma tại GG và HH. Các tiếp tuyến của Γ\Gamma tại AA và tại CC cắt đường thẳng DEDE lần lượt tại LL và MM. Chứng minh rằng hai đường thẳng LHLH và MGMG cắt nhau tại một điểm trên Γ\Gamma.Các cách giải: 1
  4. Bài 4Xét hàm f:N0→N0f:\mathbb N_0\to\mathbb N_0, trong đó N0\mathbb N_0 là tập các số nguyên không âm, được xác định bởi f(0)=0f(0)=0, f(2n)=2f(n)f(2n)=2f(n) và f(2n+1)=n+2f(n)f(2n+1)=n+2f(n) với mọi n≥0n\ge0. (a) Xác định ba tập L={n∣f(n)<f(n+1)}L=\{n\mid f(n)<f(n+1)\}, E={n∣f(n)=f(n+1)}E=\{n\mid f(n)=f(n+1)\} và G={n∣f(n)>f(n+1)}G=\{n\mid f(n)>f(n+1)\}. (b) Với mỗi k≥0k\ge0, tìm công thức theo kk của ak=max⁡{f(n):0≤n≤2k}a_k=\max\{f(n):0\le n\le2^k\}.Các cách giải: 1
  5. Bài 5Cho a,b,ca,b,c là các số nguyên thỏa mãn 0<a<c−10<a<c-1 và 1<b<c1<b<c. Với mỗi kk, 0≤k≤a0\le k\le a, gọi rkr_k, 0≤rk<c0\le r_k<c, là số dư của kbkb khi chia cho cc. Chứng minh rằng hai tập {r0,r1,r2,…,ra}\{r_0,r_1,r_2,\ldots,r_a\} và {0,1,2,…,a}\{0,1,2,\ldots,a\} khác nhau.Các cách giải: 1