MathLabs

Olympic Toán học Quốc tế · Năm 1959

Đề thi

  1. Bài 1Chứng minh phân số 21n+414n+3\frac{21n+4}{14n+3} tối giản với mọi số tự nhiên nn.Các cách giải: 1
  2. Bài 2Tìm các giá trị thực của xx để x+2x−1+x−2x−1=A\sqrt{x+\sqrt{2x-1}}+\sqrt{x-\sqrt{2x-1}}=A, với (a) A=2A=\sqrt2, (b) A=1A=1, (c) A=2A=2, trong đó căn bậc hai lấy giá trị không âm.Các cách giải: 1
  3. Bài 3Cho a,b,ca,b,c là các số thực. Xét acos⁡2x+bcos⁡x+c=0a\cos^2x+b\cos x+c=0. Dùng a,b,ca,b,c lập phương trình bậc hai theo cos⁡2x\cos2x có cùng các giá trị xx làm nghiệm. So sánh các phương trình khi a=4a=4, b=2b=2, c=−1c=-1.Các cách giải: 1
  4. Bài 4Dựng một tam giác vuông có cạnh huyền cc cho trước sao cho trung tuyến kẻ tới cạnh huyền là trung bình nhân của hai cạnh góc vuông.Các cách giải: 1
  5. Bài 5Chọn điểm tùy ý MM trong đoạn ABAB. Dựng các hình vuông AMCDAMCD và MBEFMBEF về cùng một phía của ABAB, có tâm đường tròn ngoại tiếp lần lượt là PP và QQ. Hai đường tròn ngoại tiếp lại giao nhau tại NN. Gọi N′N' là giao điểm của AFAF và BCBC. (a) Chứng minh N=N′N=N'. (b) Chứng minh MNMN đi qua một điểm cố định không phụ thuộc MM. (c) Tìm quỹ tích trung điểm của PQPQ khi MM thay đổi.Các cách giải: 1
  6. Bài 6Hai mặt phẳng PP và QQ cắt nhau theo đường thẳng pp. Các điểm A∈PA\in P và C∈QC\in Q không nằm trên pp. Hãy dựng một hình thang cân ABCDABCD có AB∥DCAB\parallel DC, có đường tròn nội tiếp, và các đỉnh B∈PB\in P, D∈QD\in Q.Các cách giải: 1