MathLabs

Bài 4

Cho n≥3n\ge 3 là một số nguyên và t1,t2,…,tnt_1,t_2,\dots,t_n là các số thực dương sao cho n2+1>(t1+t2+⋯+tn)(1t1+1t2+⋯+1tn).n^2+1 > (t_1+t_2+\cdots+t_n)\left(\frac{1}{t_1}+\frac{1}{t_2}+\cdots+\frac{1}{t_n}\right). Chứng minh rằng ti,tj,tkt_i,t_j,t_k là độ dài ba cạnh của một tam giác với mọi i,j,ki,j,k thỏa mãn 1≤i<j<k≤n1\le i<j<k\le n.
Bước 1 trên 4: Khai triển thành các số hạng chéo và các cặp đối xứng
(∑r=1ntr)(∑s=1n1ts)=n+∑1≤r<s≤n(trts+tstr)\left(\sum_{r=1}^n t_r\right)\left(\sum_{s=1}^n \frac{1}{t_s}\right)=n+\sum_{1\le r<s\le n}\left(\frac{t_r}{t_s}+\frac{t_s}{t_r}\right)
Phân tích chi tiết

Cố định ba chỉ số bất kỳ i<j<ki<j<k; do tính đối xứng ta có thể đánh số lại chúng thành 1,2,31,2,3 và viết (t1,t2,t3)=(a,b,c)(t_1,t_2,t_3)=(a,b,c), sắp thứ tự sao cho a≤b≤ca\le b\le c. Khai triển tích ở vế phải của bất đẳng thức đã cho tách nn số hạng đường chéo tr/tr=1t_r/t_r=1 (có tổng bằng nn) khỏi (n2)\binom{n}{2} cặp không thứ tự tr/ts+ts/trt_r/t_s+t_s/t_r với 1≤r<s≤n1\le r<s\le n.