MathLabs

Olympic Toán học Quốc tế · Năm 2004

Đề thi

  1. Bài 1Cho ABCABC là một tam giác nhọn với AB≠ACAB\ne AC. Đường tròn đường kính BCBC cắt các cạnh ABAB và ACAC lần lượt tại MM và NN. Gọi OO là trung điểm cạnh BCBC. Các đường phân giác của góc ∠BAC\angle BAC và góc ∠MON\angle MON cắt nhau tại RR. Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp các tam giác BMRBMR và CNRCNR có một điểm chung nằm trên cạnh BCBC.Các cách giải: 1
  2. Bài 2Tìm mọi đa thức PP với hệ số thực sao cho với mọi số thực a,b,ca,b,c thỏa mãn ab+bc+ca=0ab+bc+ca=0, ta có P(a−b)+P(b−c)+P(c−a)=2P(a+b+c).P(a-b)+P(b-c)+P(c-a)=2P(a+b+c).Các cách giải: 1
  3. Bài 3Định nghĩa một hook là hình gồm sáu ô vuông đơn vị tạo bởi một hàng ba ô và một cột bốn ô chung một ô góc, cùng với một ô nữa gắn thêm ở đầu xa của hàng (hoặc bất kỳ hình nào thu được từ hình này bằng phép quay và phản xạ). Xác định tất cả các hình chữ nhật m×nm\times n có thể được phủ kín không chồng lấn và không thừa bởi các hook như vậy, không phần nào của hook nằm ngoài hình chữ nhật.Các cách giải: 1
  4. Bài 4Cho n≥3n\ge 3 là một số nguyên và t1,t2,…,tnt_1,t_2,\dots,t_n là các số thực dương sao cho n2+1>(t1+t2+⋯+tn)(1t1+1t2+⋯+1tn).n^2+1 > (t_1+t_2+\cdots+t_n)\left(\frac{1}{t_1}+\frac{1}{t_2}+\cdots+\frac{1}{t_n}\right). Chứng minh rằng ti,tj,tkt_i,t_j,t_k là độ dài ba cạnh của một tam giác với mọi i,j,ki,j,k thỏa mãn 1≤i<j<k≤n1\le i<j<k\le n.Các cách giải: 1
  5. Bài 5Trong một tứ giác lồi ABCDABCD, đường chéo BDBD không phân giác góc ∠ABC\angle ABC cũng không phân giác góc ∠CDA\angle CDA. Điểm PP nằm bên trong ABCDABCD và thỏa mãn ∠PBC=∠DBAand∠PDC=∠BDA.\angle PBC=\angle DBA\quad\text{and}\quad\angle PDC=\angle BDA. Chứng minh rằng ABCDABCD là một tứ giác nội tiếp khi và chỉ khi AP=CPAP=CP.Các cách giải: 1
  6. Bài 6Ta gọi một số nguyên dương là alternating nếu mọi hai chữ số liên tiếp trong biểu diễn thập phân của nó có tính chẵn lẻ khác nhau. Tìm mọi số nguyên dương nn có một bội là số xen kẽ.Các cách giải: 1