MathLabs

Bài 3

Tìm tất cả các hàm g:Z>0→Z>0g:\mathbb{Z}_{>0}\to\mathbb{Z}_{>0} sao cho (g(m)+n)(g(n)+m)\left(g(m)+n\right)\left(g(n)+m\right) là số chính phương với mọi m,n∈Z>0m,n\in\mathbb{Z}_{>0}.
Bước 3 trên 6: Chứng minh mệnh đề cứng theo mô-đun nguyên tố
g(a)≡g(b)(modp)⟹a≡b(modp)g(a)\equiv g(b)\pmod p\Longrightarrow a\equiv b\pmod p
Phân tích chi tiết

Cố định một số nguyên tố pp và các số nguyên dương a,ba,b sao cho g(a)≡g(b)(modp)g(a)\equiv g(b)\pmod p. Chọn số nguyên dương MM đủ lớn để cả vp(M+g(a))v_p(M+g(a)) và vp(M+g(b))v_p(M+g(b)) đều lẻ; có thể làm vậy bằng cách chọn một lớp dư thích hợp của MM theo một lũy thừa đủ lớn của pp: nếu hai hằng số khác nhau bởi ít nhất hai lũy thừa của pp (hoặc bằng nhau), cả hai số mũ có thể được làm bằng 11, còn nếu chúng khác nhau đúng một lũy thừa của pp, chúng có thể được làm bằng 11 và 33. Vì P(M,a)=(g(M)+a)(g(a)+M)P(M,a)=(g(M)+a)(g(a)+M) là số chính phương, số mũ lẻ của M+g(a)M+g(a) buộc a+g(M)a+g(M) có số mũ p-adic lẻ, nên p∣a+g(M)p\mid a+g(M). Lập luận tương tự với bb cho p∣b+g(M)p\mid b+g(M). Do đó a≡b(modp)a\equiv b\pmod p.