MathLabs

Lớp 10

Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp

Các công thức đếm Pn=n!P_n = n!, AnkA_n^k, CnkC_n^k cho cách chọn có thứ tự và không thứ tự.

Trực giácTrực giác: thứ tự có quan trọng không?

Lấy 3 hạt cườm màu và xếp thành hàng: đổi chỗ hai hạt tạo ra một hàng nhìn khác đi, nên thứ tự có quan trọng — đó là hoán vị. Giờ bỏ cùng 3 hạt cườm vào một túi: lắc túi không tạo ra túi mới, nên thứ tự không quan trọng — đó là tổ hợp. Ở giữa hai thái cực này là chỉnh hợp: chọn và xếp chỉ một phần trong số các đối tượng, như trao huy chương vàng, bạc, đồng cho 3 trong số nhiều vận động viên. Ba công thức đếm dưới đây — hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp — chỉ đơn giản là quy tắc nhân áp dụng cho ba tình huống này.

Sơ đồ chọn có hoặc không xét thứ tự từ A, B, C. Hình liệt kê các kết quả khác nhau và số cách tương ứng P(n,r) hoặc C(n,r).
Mỗi hàng biểu diễn một cách chọn rr đối tượng từ nn: khi thứ tự quan trọng, đổi chỗ tạo thành hàng khác; còn tổ hợp chỉ đếm một lần dù sắp theo thứ tự nào. Chọn chế độ không xét thứ tự để so sánh cùng ví dụ.

Phổ thôngBa công thức đếm

Định nghĩa: Hoán vị

Một hoán vị của nn đối tượng khác nhau là một cách sắp xếp cả nn đối tượng đó thành một hàng. Số hoán vị được kí hiệu PnP_n.

Pn=n!P_n = n!

Định nghĩa: Chỉnh hợp

Một chỉnh hợp chập kk của nn đối tượng khác nhau (0≤k≤n0 \le k \le n) là một cách chọn kk đối tượng trong số đó rồi xếp chúng theo thứ tự. Số chỉnh hợp được kí hiệu AnkA_n^k.

Ank=n!(n−k)!A_n^k = \frac{n!}{(n-k)!}

Định nghĩa: Tổ hợp

Một tổ hợp chập kk của nn đối tượng khác nhau (0≤k≤n0 \le k \le n) là một cách chọn kk đối tượng trong số đó mà không quan tâm thứ tự — chỉ là một tập con. Số tổ hợp được kí hiệu CnkC_n^k.

Cnk=n!k!(n−k)!C_n^k = \frac{n!}{k!(n-k)!}

Mỗi tổ hợp ứng với đúng k!k! chỉnh hợp (một cho mỗi cách sắp thứ tự của tập con đã chọn), đó chính là lý do công thức tổ hợp lấy số chỉnh hợp chia cho k!k!.

So sánh hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
Khái niệmCó tính thứ tự?Số lượng được chọnCông thức
Hoán vịCócả nnPn=n!P_n = n!
Chỉnh hợpCókk trong nnAnk=n!(n−k)!A_n^k = \frac{n!}{(n-k)!}
Tổ hợpKhôngkk trong nnCnk=n!k!(n−k)!C_n^k = \frac{n!}{k!(n-k)!}

Đại họcPhát biểu chặt chẽ và chứng minh

Với các số nguyên n≥1n \ge 1 và 0≤k≤n0 \le k \le n, số cách chọn kk đối tượng trong nn đối tượng khác nhau rồi xếp theo thứ tự là Ank=n!(n−k)!A_n^k = \frac{n!}{(n-k)!}. Đặc biệt, lấy k=nk=n cho số hoán vị Pn=n!P_n = n!.

Vì sao đúng?

Điền k vị trí có thứ tự lần lượt, với số đối tượng còn đủ điều kiện giảm một sau mỗi vị trí, chính là bối cảnh của quy tắc nhân cho các bước liên tiếp độc lập.

Chứng minh

Bước 1 (thiết lập các vị trí): gọi tên kk vị trí cần điền, theo thứ tự, là vị trí 1 đến vị trí kk. Điền mỗi vị trí bằng một trong nn đối tượng, không dùng lại đối tượng đã đặt, là một công việc gồm kk bước liên tiếp.

Bước 2 (áp dụng quy tắc nhân): vị trí 1 có thể điền theo nn cách. Sau khi điền, một đối tượng đã dùng, nên vị trí 2 có n−1n-1 cách, bất kể vị trí 1 đã chọn đối tượng nào. Tiếp tục như vậy, vị trí kk có n−k+1n-k+1 cách, vì đã dùng k−1k-1 đối tượng. Theo quy tắc nhân, tổng số cách là tích n(n−1)⋯(n−k+1)n(n-1)\cdots(n-k+1).

Bước 3 (viết lại dưới dạng thương của giai thừa): nhân và chia cho phần đuôi bị thiếu (n−k)!(n-k)! cho n(n−1)⋯(n−k+1)=n(n−1)⋯(n−k+1)⋅(n−k)!(n−k)!=n!(n−k)!n(n-1)\cdots(n-k+1) = \frac{n(n-1)\cdots(n-k+1)\cdot (n-k)!}{(n-k)!} = \frac{n!}{(n-k)!}, đúng là Ank=n!(n−k)!A_n^k = \frac{n!}{(n-k)!}.

Bước 4 (trường hợp riêng k=nk=n): thay k=nk=n vào cho Ann=n!0!=n!1=n!A_n^n = \frac{n!}{0!} = \frac{n!}{1} = n! bằng cách dùng 0!=10! = 1, khôi phục lại số hoán vị Pn=n!P_n = n!.

Với các số nguyên n≥1n \ge 1 và 0≤k≤n0 \le k \le n, số cách chọn kk đối tượng trong nn đối tượng khác nhau, không quan tâm thứ tự, là Cnk=n!k!(n−k)!C_n^k = \frac{n!}{k!(n-k)!}.

Vì sao đúng?

Mỗi tập con không thứ tự cỡ k có thể biến thành một chỉnh hợp có thứ tự theo đúng k! cách, nên số đếm có thứ tự đếm lặp mỗi tập con cùng một hệ số k!; chia đi loại bỏ sự đếm lặp đó.

Chứng minh

Bước 1 (nhóm các chỉnh hợp theo tập con nền): mỗi chỉnh hợp chập kk của nn đối tượng trước hết chọn ra một tập con kk phần tử rồi xếp thứ tự nó. Nhóm AnkA_n^k chỉnh hợp vào các nhóm, mỗi nhóm ứng với một tập con kk phần tử có thể có, sao cho hai chỉnh hợp cùng nhóm khi và chỉ khi chúng dùng cùng một tập đối tượng.

Bước 2 (cỡ mỗi nhóm): cố định một tập con kk phần tử, các chỉnh hợp dựng từ nó ứng đúng với các cách xếp thứ tự tập con đó, và có k!k! cách xếp như vậy (một hoán vị của kk đối tượng). Vậy mỗi nhóm có đúng k!k! chỉnh hợp.

Bước 3 (quy tắc cộng qua các nhóm): các nhóm rời nhau (một chỉnh hợp thuộc đúng một nhóm) và có CnkC_n^k nhóm theo định nghĩa, mỗi nhóm cỡ k!k!. Quy tắc cộng (k!k! cộng với chính nó CnkC_n^k lần) cho Ank=Cnk⋅k!A_n^k = C_n^k \cdot k!.

Bước 4 (giải ra số tổ hợp): chia cả hai vế cho k!k! và thay Ank=n!(n−k)!A_n^k = \frac{n!}{(n-k)!} vào cho Cnk=Ankk!C_n^k = \dfrac{A_n^k}{k!}, tức Cnk=n!k!(n−k)!C_n^k = \frac{n!}{k!(n-k)!}.

Với các số nguyên nn và kk thỏa 1≤k≤n−11 \le k \le n-1, ta có Cnk=Cn−1k−1+Cn−1kC_n^k = C_{n-1}^{k-1} + C_{n-1}^k.

Vì sao đúng?

Đây thực chất là quy tắc cộng: tách mọi tập con cỡ k theo việc chúng có chứa một phần tử cố định hay không cho hai trường hợp rời nhau, cộng lại đúng bằng tổng.

Chứng minh

Bước 1 (cố định một phần tử và tách theo việc có chứa nó hay không): cố định một đối tượng xx trong nn đối tượng. Mỗi tập con kk phần tử hoặc chứa xx hoặc không chứa; hai trường hợp này rời nhau và cùng nhau phủ hết CnkC_n^k tập con.

Bước 2 (đếm tập con chứa x): một tập con chứa xx được tạo bằng cách chọn k−1k-1 phần tử còn lại từ n−1n-1 đối tượng kia, cho Cn−1k−1C_{n-1}^{k-1} tập con như vậy.

Bước 3 (đếm tập con không chứa x): một tập con không chứa xx được tạo bằng cách chọn cả kk phần tử từ n−1n-1 đối tượng còn lại, cho Cn−1kC_{n-1}^k tập con như vậy.

Bước 4 (áp dụng quy tắc cộng): vì hai trường hợp rời nhau và phủ hết mọi tập con cỡ k, quy tắc cộng cho Cnk=Cn−1k−1+Cn−1kC_n^k = C_{n-1}^{k-1} + C_{n-1}^k.

Đại họcỨng dụng thực tiễn và Ví dụ minh họa

Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp là phép tính hàng ngày trong khoa học máy tính (đếm số cách sắp xếp có thể trong thuật toán sắp xếp), mật mã học (đếm số khóa), lập lịch (gán các khung giờ khác nhau), và thống kê (đếm số mẫu đồng khả năng trước khi tính xác suất). Hai ví dụ dưới đây cho thấy một bài toán hoán vị và một bài toán tổ hợp cạnh nhau.

Ví dụ: Xếp sách trên giá

Một học sinh có 5 quyển sách giáo khoa khác nhau và muốn xếp tất cả chúng thành một hàng trên giá. Hỏi có bao nhiêu cách xếp khác nhau?

Lời giải

Bước 1: cả 5 quyển sách đều được xếp, và đổi chỗ hai quyển bất kỳ cho ra một giá sách nhìn khác đi, nên đây là hoán vị của cả 5 đối tượng, không phải chỉ chọn một phần.

Bước 2: điền 5 vị trí trên giá lần lượt: vị trí đầu có 55 lựa chọn, vị trí thứ hai còn 44 lựa chọn, cứ thế tới vị trí cuối chỉ còn 11 lựa chọn, khớp với công thức hoán vị Pn=n!P_n = n! với n=5n=5.

Bước 3: tính ra, 5!=5⋅4⋅3⋅2⋅1=1205! = 5 \cdot 4 \cdot 3 \cdot 2 \cdot 1 = 120 cách xếp khác nhau.

Ví dụ: Chọn một ủy ban

Từ một nhóm 10 nhân viên, cần chọn một ủy ban gồm 4 người, không có vai trò riêng biệt trong ủy ban (mọi thành viên ngang hàng). Hỏi có bao nhiêu ủy ban khác nhau?

Lời giải

Bước 1: vì không có thành viên nào giữ vai trò riêng, hai cách chọn cùng 4 người nhưng liệt kê theo thứ tự khác nhau tạo thành cùng một ủy ban, nên thứ tự không quan trọng — cần dùng công thức tổ hợp, không phải chỉnh hợp.

Bước 2: áp dụng Cnk=n!k!(n−k)!C_n^k = \frac{n!}{k!(n-k)!} với n=10n=10 và k=4k=4, cho C104=10!4!⋅6!C_{10}^4 = \frac{10!}{4! \cdot 6!}.

Bước 3: rút gọn, các thừa số còn lại là 10⋅9⋅8⋅74!=504024=210\frac{10 \cdot 9 \cdot 8 \cdot 7}{4!} = \frac{5040}{24} = 210 ủy ban khác nhau.

Có bao nhiêu cách khác nhau để xếp 4 quyển sách khác nhau thành một hàng trên giá?

Từ 8 ứng viên, chọn ra một chủ tịch, một phó chủ tịch và một thư ký (ba vai trò khác nhau, không ai giữ hai vai trò). Hỏi có bao nhiêu kết quả khác nhau?

Từ 9 tình nguyện viên, chọn ra một nhóm 3 người (ngang hàng nhau, không có vai trò riêng) để tổ chức một sự kiện. Hỏi có bao nhiêu nhóm khác nhau?

Một giáo viên chọn 2 học sinh trong lớp 20 người để lập một cặp cùng nhận chung một phần thưởng (không có trưởng nhóm, không phân biệt vị trí giữa hai người). Công thức nào đếm số cặp có thể có?

Tài liệu tham khảo

  1. Ronald L. Graham, Donald E. Knuth, Oren Patashnik (1994). Concrete Mathematics: A Foundation for Computer Science
  2. Richard A. Brualdi (2009). Introductory Combinatorics