Lớp 10
Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
Các công thức đếm , , cho cách chọn có thứ tự và không thứ tự.
Trực giácTrực giác: thứ tự có quan trọng không?
Lấy 3 hạt cườm màu và xếp thành hàng: đổi chỗ hai hạt tạo ra một hàng nhìn khác đi, nên thứ tự có quan trọng — đó là hoán vị. Giờ bỏ cùng 3 hạt cườm vào một túi: lắc túi không tạo ra túi mới, nên thứ tự không quan trọng — đó là tổ hợp. Ở giữa hai thái cực này là chỉnh hợp: chọn và xếp chỉ một phần trong số các đối tượng, như trao huy chương vàng, bạc, đồng cho 3 trong số nhiều vận động viên. Ba công thức đếm dưới đây — hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp — chỉ đơn giản là quy tắc nhân áp dụng cho ba tình huống này.
Phổ thôngBa công thức đếm
Định nghĩa: Hoán vị
Một hoán vị của đối tượng khác nhau là một cách sắp xếp cả đối tượng đó thành một hàng. Số hoán vị được kí hiệu .
Định nghĩa: Chỉnh hợp
Một chỉnh hợp chập của đối tượng khác nhau () là một cách chọn đối tượng trong số đó rồi xếp chúng theo thứ tự. Số chỉnh hợp được kí hiệu .
Định nghĩa: Tổ hợp
Một tổ hợp chập của đối tượng khác nhau () là một cách chọn đối tượng trong số đó mà không quan tâm thứ tự — chỉ là một tập con. Số tổ hợp được kí hiệu .
Mỗi tổ hợp ứng với đúng chỉnh hợp (một cho mỗi cách sắp thứ tự của tập con đã chọn), đó chính là lý do công thức tổ hợp lấy số chỉnh hợp chia cho .
| Khái niệm | Có tính thứ tự? | Số lượng được chọn | Công thức |
|---|---|---|---|
| Hoán vị | Có | cả | |
| Chỉnh hợp | Có | trong | |
| Tổ hợp | Không | trong |
Đại họcPhát biểu chặt chẽ và chứng minh
Với các số nguyên và , số cách chọn đối tượng trong đối tượng khác nhau rồi xếp theo thứ tự là . Đặc biệt, lấy cho số hoán vị .
Vì sao đúng?
Điền k vị trí có thứ tự lần lượt, với số đối tượng còn đủ điều kiện giảm một sau mỗi vị trí, chính là bối cảnh của quy tắc nhân cho các bước liên tiếp độc lập.
Chứng minh
Bước 1 (thiết lập các vị trí): gọi tên vị trí cần điền, theo thứ tự, là vị trí 1 đến vị trí . Điền mỗi vị trí bằng một trong đối tượng, không dùng lại đối tượng đã đặt, là một công việc gồm bước liên tiếp.
Bước 2 (áp dụng quy tắc nhân): vị trí 1 có thể điền theo cách. Sau khi điền, một đối tượng đã dùng, nên vị trí 2 có cách, bất kể vị trí 1 đã chọn đối tượng nào. Tiếp tục như vậy, vị trí có cách, vì đã dùng đối tượng. Theo quy tắc nhân, tổng số cách là tích .
Bước 3 (viết lại dưới dạng thương của giai thừa): nhân và chia cho phần đuôi bị thiếu cho , đúng là .
Bước 4 (trường hợp riêng ): thay vào cho bằng cách dùng , khôi phục lại số hoán vị .
Với các số nguyên và , số cách chọn đối tượng trong đối tượng khác nhau, không quan tâm thứ tự, là .
Vì sao đúng?
Mỗi tập con không thứ tự cỡ k có thể biến thành một chỉnh hợp có thứ tự theo đúng k! cách, nên số đếm có thứ tự đếm lặp mỗi tập con cùng một hệ số k!; chia đi loại bỏ sự đếm lặp đó.
Chứng minh
Bước 1 (nhóm các chỉnh hợp theo tập con nền): mỗi chỉnh hợp chập của đối tượng trước hết chọn ra một tập con phần tử rồi xếp thứ tự nó. Nhóm chỉnh hợp vào các nhóm, mỗi nhóm ứng với một tập con phần tử có thể có, sao cho hai chỉnh hợp cùng nhóm khi và chỉ khi chúng dùng cùng một tập đối tượng.
Bước 2 (cỡ mỗi nhóm): cố định một tập con phần tử, các chỉnh hợp dựng từ nó ứng đúng với các cách xếp thứ tự tập con đó, và có cách xếp như vậy (một hoán vị của đối tượng). Vậy mỗi nhóm có đúng chỉnh hợp.
Bước 3 (quy tắc cộng qua các nhóm): các nhóm rời nhau (một chỉnh hợp thuộc đúng một nhóm) và có nhóm theo định nghĩa, mỗi nhóm cỡ . Quy tắc cộng ( cộng với chính nó lần) cho .
Bước 4 (giải ra số tổ hợp): chia cả hai vế cho và thay vào cho , tức .
Với các số nguyên và thỏa , ta có .
Vì sao đúng?
Đây thực chất là quy tắc cộng: tách mọi tập con cỡ k theo việc chúng có chứa một phần tử cố định hay không cho hai trường hợp rời nhau, cộng lại đúng bằng tổng.
Chứng minh
Bước 1 (cố định một phần tử và tách theo việc có chứa nó hay không): cố định một đối tượng trong đối tượng. Mỗi tập con phần tử hoặc chứa hoặc không chứa; hai trường hợp này rời nhau và cùng nhau phủ hết tập con.
Bước 2 (đếm tập con chứa x): một tập con chứa được tạo bằng cách chọn phần tử còn lại từ đối tượng kia, cho tập con như vậy.
Bước 3 (đếm tập con không chứa x): một tập con không chứa được tạo bằng cách chọn cả phần tử từ đối tượng còn lại, cho tập con như vậy.
Bước 4 (áp dụng quy tắc cộng): vì hai trường hợp rời nhau và phủ hết mọi tập con cỡ k, quy tắc cộng cho .
Đại họcỨng dụng thực tiễn và Ví dụ minh họa
Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp là phép tính hàng ngày trong khoa học máy tính (đếm số cách sắp xếp có thể trong thuật toán sắp xếp), mật mã học (đếm số khóa), lập lịch (gán các khung giờ khác nhau), và thống kê (đếm số mẫu đồng khả năng trước khi tính xác suất). Hai ví dụ dưới đây cho thấy một bài toán hoán vị và một bài toán tổ hợp cạnh nhau.
Ví dụ: Xếp sách trên giá
Một học sinh có 5 quyển sách giáo khoa khác nhau và muốn xếp tất cả chúng thành một hàng trên giá. Hỏi có bao nhiêu cách xếp khác nhau?
Lời giải
Bước 1: cả 5 quyển sách đều được xếp, và đổi chỗ hai quyển bất kỳ cho ra một giá sách nhìn khác đi, nên đây là hoán vị của cả 5 đối tượng, không phải chỉ chọn một phần.
Bước 2: điền 5 vị trí trên giá lần lượt: vị trí đầu có lựa chọn, vị trí thứ hai còn lựa chọn, cứ thế tới vị trí cuối chỉ còn lựa chọn, khớp với công thức hoán vị với .
Bước 3: tính ra, cách xếp khác nhau.
Ví dụ: Chọn một ủy ban
Từ một nhóm 10 nhân viên, cần chọn một ủy ban gồm 4 người, không có vai trò riêng biệt trong ủy ban (mọi thành viên ngang hàng). Hỏi có bao nhiêu ủy ban khác nhau?
Lời giải
Bước 1: vì không có thành viên nào giữ vai trò riêng, hai cách chọn cùng 4 người nhưng liệt kê theo thứ tự khác nhau tạo thành cùng một ủy ban, nên thứ tự không quan trọng — cần dùng công thức tổ hợp, không phải chỉnh hợp.
Bước 2: áp dụng với và , cho .
Bước 3: rút gọn, các thừa số còn lại là ủy ban khác nhau.
Có bao nhiêu cách khác nhau để xếp 4 quyển sách khác nhau thành một hàng trên giá?
Từ 8 ứng viên, chọn ra một chủ tịch, một phó chủ tịch và một thư ký (ba vai trò khác nhau, không ai giữ hai vai trò). Hỏi có bao nhiêu kết quả khác nhau?
Từ 9 tình nguyện viên, chọn ra một nhóm 3 người (ngang hàng nhau, không có vai trò riêng) để tổ chức một sự kiện. Hỏi có bao nhiêu nhóm khác nhau?
Một giáo viên chọn 2 học sinh trong lớp 20 người để lập một cặp cùng nhận chung một phần thưởng (không có trưởng nhóm, không phân biệt vị trí giữa hai người). Công thức nào đếm số cặp có thể có?
Tài liệu tham khảo
- Ronald L. Graham, Donald E. Knuth, Oren Patashnik (1994). Concrete Mathematics: A Foundation for Computer Science
- Richard A. Brualdi (2009). Introductory Combinatorics