MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Xây dựng công thức nghiệm

Phát biểu

Với a≠0a\neq0, mọi nghiệm thực của ax2+bx+c=0ax^2+bx+c=0 thoả x=−b±Δ2ax=\dfrac{-b\pm\sqrt{\Delta}}{2a}, với Δ=b2−4ac\Delta=b^2-4ac; ngược lại, bất cứ khi nào Δ≥0\Delta\ge0 công thức này cho ra nghiệm thực sự.

Vì sao đúng?

Phân tích nhân tử chỉ hiệu quả khi may mắn gặp số đẹp; hoàn thành bình phương biến bất kỳ phương trình bậc hai nào thành một bình phương hoàn hảo bằng một số, rồi ta có thể "gỡ" bằng căn bậc hai — điều này cho một công thức giải mọi phương trình bậc hai, không cần đoán.

Phác thảo chứng minh

Bước 1 (Chuẩn hoá). Vì a≠0a\neq0, chia mọi hạng tử của ax2+bx+c=0ax^2+bx+c=0 cho aa: được x2+bax+ca=0x^2+\dfrac{b}{a}x+\dfrac{c}{a}=0, một phương trình tương đương với hệ số bậc cao nhất bằng 11.

Bước 2 (Hoàn thành bình phương). Hai hạng tử đầu x2+baxx^2+\dfrac{b}{a}x là khởi đầu của bình phương hoàn hảo (x+b2a)2=x2+bax+b24a2\left(x+\dfrac{b}{2a}\right)^2=x^2+\dfrac{b}{a}x+\dfrac{b^2}{4a^2}. Cộng rồi trừ b24a2\dfrac{b^2}{4a^2} vào x2+bax+ca=0x^2+\dfrac{b}{a}x+\dfrac{c}{a}=0 cho phép viết lại thành (x+b2a)2−b24a2+ca=0\left(x+\dfrac{b}{2a}\right)^2-\dfrac{b^2}{4a^2}+\dfrac{c}{a}=0.

Bước 3 (Tách bình phương). Chuyển các hạng tử hằng sang vế phải và gộp trên mẫu số chung 4a24a^2: −b24a2+ca=−b2+4ac4a2=−b2−4ac4a2=−Δ4a2-\dfrac{b^2}{4a^2}+\dfrac{c}{a}=\dfrac{-b^2+4ac}{4a^2}=-\dfrac{b^2-4ac}{4a^2}=-\dfrac{\Delta}{4a^2}. Được (x+b2a)2=Δ4a2\left(x+\dfrac{b}{2a}\right)^2=\dfrac{\Delta}{4a^2}.

Bước 4 (Khai căn hai vế). Khi Δ≥0\Delta\ge0, vế phải là số thực không âm, nên cả hai vế có căn bậc hai thực: x+b2a=±Δ2ax+\dfrac{b}{2a}=\pm\dfrac{\sqrt{\Delta}}{2a} (dấu ±\pm đã bao hàm cả hai dấu, dù aa mang dấu gì).

Bước 5 (Tách x). Trừ b2a\dfrac{b}{2a} ở cả hai vế: x=−b2a±Δ2a=−b±Δ2ax=-\dfrac{b}{2a}\pm\dfrac{\sqrt{\Delta}}{2a}=\dfrac{-b\pm\sqrt{\Delta}}{2a}, chính là x=−b±Δ2ax=\dfrac{-b\pm\sqrt{\Delta}}{2a}. Mọi bước đại số dùng (chia cho aa khác 0, cộng/trừ cùng một lượng, khai căn hai số không âm bằng nhau) đều đảo ngược được, nên công thức này vừa cần vừa đủ bất cứ khi nào Δ≥0\Delta\ge0.

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.