MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Định lý so sánh cho giải xạ ảnh

Phát biểu

Cho MM là một RR-mô-đun với hai giải xạ ảnh ⋯→P1→P0→M→0\cdots \to P_1 \to P_0 \to M \to 0 và ⋯→Q1→Q0→M→0\cdots \to Q_1 \to Q_0 \to M \to 0. Khi đó tồn tại các ánh xạ dây chuyền f∙:P∙→Q∙f_\bullet: P_\bullet \to Q_\bullet và g∙:Q∙→P∙g_\bullet: Q_\bullet \to P_\bullet nâng ánh xạ đồng nhất của MM, và hai phép nâng bất kỳ như vậy đồng luân dây chuyền với nhau; đặc biệt P∙P_\bullet và Q∙Q_\bullet tương đương đồng luân dây chuyền, nên Ext⁡Rn(A,B)\operatorname{Ext}^n_R(A,B) và Tor⁡nR(A,B)\operatorname{Tor}^R_n(A,B) tính từ mỗi giải đều trùng nhau.

Vì sao đúng?

Ext và Tor được định nghĩa bằng cách chọn một giải xạ ảnh rồi áp dụng một hàm tử. Định lý này chính là điều làm cho định nghĩa đó hợp lệ: nó đảm bảo kết quả không bao giờ phụ thuộc vào giải nào ta chọn, nên Ext⁡Rn(A,B)\operatorname{Ext}^n_R(A,B) và Tor⁡nR(A,B)\operatorname{Tor}^R_n(A,B) là bất biến thực sự của cặp mô-đun, không phải sản phẩm phụ của một lựa chọn.

Phác thảo chứng minh

Bước 1 (nâng ánh xạ đồng nhất từng bậc). Xây dựng fn:Pn→Qnf_n: P_n \to Q_n theo quy nạp. Với n=0n=0: vì P0P_0 xạ ảnh và Q0→MQ_0 \to M toàn ánh, ánh xạ P0→MP_0 \to M nâng qua Q0→MQ_0 \to M cho f0:P0→Q0f_0: P_0 \to Q_0. Theo quy nạp, giả sử fn−1f_{n-1} đã dựng với dfn−1=fn−2dd f_{n-1} = f_{n-2} d (hoặc là ánh xạ tăng cường khi n=1n=1), hợp Pn→dPn−1→fn−1Qn−1P_n \xrightarrow{d} P_{n-1} \xrightarrow{f_{n-1}} Q_{n-1} rơi vào ker⁡(Qn−1→Qn−2)=im⁡(Qn→Qn−1)\ker(Q_{n-1}\to Q_{n-2})=\operatorname{im}(Q_n \to Q_{n-1}) theo tính khớp của giải QQ và tính giao hoán đã có, và vì PnP_n xạ ảnh, ánh xạ này nâng qua toàn ánh Qn→im⁡(Qn→Qn−1)Q_n \to \operatorname{im}(Q_n\to Q_{n-1}) cho fn:Pn→Qnf_n: P_n \to Q_n với dfn=fn−1dd f_n = f_{n-1} d.

Bước 2 (dựng đối xứng g∙g_\bullet). Lập luận giống hệt với vai trò P∙P_\bullet và Q∙Q_\bullet đổi chỗ cho ra g∙:Q∙→P∙g_\bullet: Q_\bullet \to P_\bullet nâng idM\mathrm{id}_M.

Bước 3 (duy nhất tới đồng luân). Giả sử f∙,f∙′:P∙→Q∙f_\bullet, f'_\bullet: P_\bullet \to Q_\bullet là hai ánh xạ dây chuyền cùng nâng idM\mathrm{id}_M; đặt h∙=f∙−f∙′h_\bullet = f_\bullet - f'_\bullet, một ánh xạ dây chuyền nâng 00. Dựng đồng luân dây chuyền sn:Pn→Qn+1s_n: P_n \to Q_{n+1} với hn=dsn+sn−1dh_n = d s_n + s_{n-1} d theo quy nạp: với n=0n=0, h0:P0→Q0h_0: P_0 \to Q_0 hợp với Q0→MQ_0\to M bằng 00 (vì hh nâng 00), nên h0h_0 phân tích qua ker⁡(Q0→M)=im⁡(Q1→Q0)\ker(Q_0\to M)=\operatorname{im}(Q_1\to Q_0); tính xạ ảnh của P0P_0 nâng phân tích này thành s0:P0→Q1s_0: P_0 \to Q_1 với ds0=h0d s_0 = h_0. Theo quy nạp, khi sn−1s_{n-1} đã dựng, hn−sn−1d:Pn→Qnh_n - s_{n-1} d: P_n \to Q_n hợp với d:Qn→Qn−1d: Q_n \to Q_{n-1} triệt tiêu theo hệ thức quy nạp, nên (theo tính khớp của Q∙Q_\bullet) nó phân tích qua im⁡(Qn+1→Qn)\operatorname{im}(Q_{n+1}\to Q_n), và tính xạ ảnh của PnP_n nâng điều này thành sns_n với dsn=hn−sn−1dd s_n = h_n - s_{n-1}d, tức hn=dsn+sn−1dh_n = d s_n + s_{n-1}d như yêu cầu.

Bước 4 (kết luận). Bước 3 cho thấy hai phép nâng bất kỳ của idM\mathrm{id}_M đồng luân dây chuyền, đặc biệt g∙f∙g_\bullet f_\bullet và idP∙\mathrm{id}_{P_\bullet} đều là phép nâng của idM∘idM=idM\mathrm{id}_M \circ \mathrm{id}_M = \mathrm{id}_M (qua P∙→Q∙→P∙P_\bullet \to Q_\bullet \to P_\bullet), nên f∙≃g∙f_\bullet \simeq g_\bullet có nghĩa g∙f∙≃idP∙g_\bullet f_\bullet \simeq \mathrm{id}_{P_\bullet}, và đối xứng f∙g∙≃idQ∙f_\bullet g_\bullet \simeq \mathrm{id}_{Q_\bullet}. Đây chính xác là định nghĩa tương đương đồng luân dây chuyền, và vì Hom⁡R(−,B)\operatorname{Hom}_R(-,B) và −⊗RB-\otimes_R B đưa các ánh xạ đồng luân dây chuyền tới các ánh xạ đồng luân dây chuyền, các nhóm đồng điều thu được Ext⁡Rn(A,B)\operatorname{Ext}^n_R(A,B), Tor⁡nR(A,B)\operatorname{Tor}^R_n(A,B) tính từ P∙P_\bullet hoặc Q∙Q_\bullet đẳng cấu với nhau.

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. Charles A. Weibel (1994). An Introduction to Homological Algebra
  2. Henri Cartan, Samuel Eilenberg (1956). Homological Algebra
  3. Alexander Grothendieck (1957). Sur quelques points d'algèbre homologique (the Tôhoku paper) · DOI:10.2748/tmj/1178244839
  4. Bhargav Bhatt, Akhil Mathew, Thomas Nikolaus (2019). Topological Cyclic Homology · arXiv:1802.03261