Tính bị chặn trên L² của biến đổi Hilbert
Phát biểu
Với mọi , : biến đổi Hilbert không chỉ bị chặn mà còn là một phép đẳng cự trên .
Vì sao đúng?
Đây là trường hợp cơ sở mà mọi định lý Calderón–Zygmund tổng quát dựa vào: trước khi kiểm soát một toán tử tích phân kỳ dị trên hay , trước hết cần nó hoạt động tốt trên , nơi Plancherel cho tiếp cận trực tiếp qua biến đổi Fourier.
Phác thảo chứng minh
Bước 1 (tìm nhân tử qua chính quy hóa). Hạt nhân không khả tích, nên xấp xỉ nó: với đặt , một xấp xỉ lẻ, khả tích hội tụ về hạt nhân giá trị chính khi . Một tính toán trực tiếp (contour hoặc tra bảng) cho .
Bước 2 (qua giới hạn). Khi , với mọi cố định, và với 'tốt'. Chuyển giới hạn vào trong định lý tích chập cho đẳng thức nhân tử : biến đổi Hilbert tác động về phía tần số bằng cách nhân với .
Bước 3 (áp dụng Plancherel). Vì với mọi (một điểm có độ đo không nên không ảnh hưởng tích phân), hầu khắp nơi theo . Lấy tích phân và dùng định lý Plancherel ở cả hai vế cho : biến đổi Hilbert là một phép đẳng cự trên , đặc biệt bị chặn.
Chủ đề chứa định lý này
Chứng minh từng bước
Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.
Tài liệu tham khảo
- Tuomas P. Hytönen (2012). The sharp weighted bound for general Calderón–Zygmund operators · arXiv:1007.4330
- Elias M. Stein (1970). Singular Integrals and Differentiability Properties of Functions