MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Định lý ba đường vuông góc

Phát biểu

Cho đường thẳng dd không nằm trong và không vuông góc với mặt phẳng (α)(\alpha), gọi d1d_1 là hình chiếu vuông góc của dd lên mặt phẳng (α)(\alpha) đó. Khi đó với mọi đường thẳng aa nằm trong (α)(\alpha): a⊥da \perp d khi và chỉ khi a⊥d1a \perp d_1.

Vì sao đúng?

Kiểm tra vuông góc trực tiếp với một đường thẳng nghiêng (xiên) khá bất tiện, nhưng hình chiếu d1d_1 của nó lại nằm phẳng trong mặt phẳng, nơi việc nhận biết và đo góc vuông dễ dàng hơn nhiều. Định lý này khẳng định hai phép kiểm tra luôn cho cùng kết quả, nên ta luôn có thể thay phép kiểm tra khó trong không gian bằng phép kiểm tra dễ trong mặt phẳng.

Phác thảo chứng minh

Cố định một điểm AA trên dd nằm ngoài (α)(\alpha), gọi HH là hình chiếu vuông góc của AA lên (α)(\alpha), nghĩa là AH⊥(α)AH \perp (\alpha); theo định nghĩa hình chiếu vuông góc, HH nằm trên d1d_1. Vì AHAH vuông góc với toàn bộ mặt phẳng (α)(\alpha), nó vuông góc với đường thẳng aa nằm trong mặt phẳng đó: AH⊥aAH \perp a. Đồng thời dd, d1d_1 và AHAH cùng nằm trong một mặt phẳng đứng.

(⇒\Rightarrow) Giả sử a⊥da \perp d. Khi đó aa vuông góc với cả dd và AHAH, vốn là hai đường thẳng cắt nhau của mặt phẳng đứng nói trên. Theo dấu hiệu đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, aa vuông góc với cả mặt phẳng đứng đó, do đó vuông góc với d1d_1 nằm trong nó; suy ra a⊥d1a \perp d_1.

(⇐\Leftarrow) Ngược lại, giả sử a⊥d1a \perp d_1. Khi đó aa vuông góc với cả d1d_1 và AHAH, cũng là hai đường thẳng cắt nhau của cùng mặt phẳng đứng đó. Cùng dấu hiệu trên cho suy ra aa vuông góc với mặt phẳng đứng ấy, và vì thế vuông góc với dd; suy ra a⊥da \perp d.

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. Euclid; trans. T. L. Heath (1908). Euclid's Elements, Book XI (perpendicularity and parallelism of lines and planes)
  2. Wikipedia contributors (2024). Dihedral angle