Định lý Calderón–Zygmund
Phát biểu
Nếu một toán tử chập bị chặn trên và hạt nhân của nó thỏa các điều kiện Calderón–Zygmund , thì có kiểu yếu (1,1), , và do đó (theo định lý nội suy Marcinkiewicz, cùng tính đối ngẫu) bị chặn trên với mọi .
Vì sao đúng?
Định lý duy nhất này giải thích vì sao các tích phân kỳ dị — dù hạt nhân của chúng không khả tích tuyệt đối — vẫn hoạt động như các toán tử bị chặn thông thường trên hầu hết mọi không gian : thiệt hại duy nhất là điểm mút , nơi tính bị chặn suy yếu từ kiểu mạnh xuống chỉ còn kiểu yếu.
Phác thảo chứng minh
Bước 1 (phân tích Calderón–Zygmund). Cố định và . Dùng lập luận dừng thời gian trên các hình lập phương nhị phân (tương đương, hàm cực đại Hardy–Littlewood ), tách trong đó phần 'tốt' thỏa và , còn phần 'xấu' là tổng các mảnh có giá trên các hình lập phương nhị phân rời nhau đôi một với trung bình bằng không, , và tổng độ đo (đây chính xác là chặn yếu-(1,1) cho áp dụng cho các hình lập phương dừng).
Bước 2 (phần tốt). Vì bị chặn trên và , bất đẳng thức Chebyshev cho : riêng phần tốt đã thỏa chặn yếu-(1,1).
Bước 3 (phần xấu, ngoài các hình lập phương nhân đôi). Gọi là hình lập phương cùng tâm với và độ dài cạnh gấp đôi; hợp cũng có độ đo tối đa . Ngoài , điều kiện trung bình bằng không của cho phép trừ một hằng số khỏi hạt nhân: với tâm của , và chặn độ trơn Hörmander cho thấy hiệu này đủ nhỏ để .
Bước 4 (gộp lại). Cộng Bước 3 theo và áp dụng Chebyshev ngoài các hình lập phương nhân đôi cho . Cộng thêm độ đo của từ Bước 1, phần xấu cũng đóng góp vào tập mức, và kết hợp với Bước 2 cho phần tốt cho ra ước lượng đầy đủ .
Chủ đề chứa định lý này
Chứng minh từng bước
Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.
Tài liệu tham khảo
- Tuomas P. Hytönen (2012). The sharp weighted bound for general Calderón–Zygmund operators · arXiv:1007.4330
- Elias M. Stein (1970). Singular Integrals and Differentiability Properties of Functions