Nhóm cơ bản của đường tròn
Phát biểu
, qua ánh xạ gửi một vòng tới số vòng quấn (bậc) : số lần ròng mà quấn quanh đường tròn ngược chiều kim đồng hồ.
Vì sao đúng?
Nó chuyển một câu hỏi hình học, khó nắm bắt ("có bao nhiêu vòng về bản chất khác nhau trên một đường tròn?") thành số học nguyên thông thường, và là phép tính duy nhất mà mọi lập luận số vòng quấn của tô pô đại số đều truy về.
Phác thảo chứng minh
Bước 1 — Dựng ánh xạ phủ. Cho là , một toàn ánh liên tục mà mỗi điểm của có một lân cận được phủ đều (nghịch ảnh của một cung nhỏ qua là hợp rời của các khoảng mở trong , mỗi khoảng ánh xạ đồng phôi lên cung đó). Cố định điểm gốc .
Bước 2 — Nâng đường đi. Với bất kỳ vòng nào với , tồn tại duy nhất một nâng liên tục với và (dựng nó bằng cách phủ bằng hữu hạn khoảng con mà trên đó nằm trong một lân cận phủ đều, rồi nâng từng mảnh, mỗi lần chọn nhánh của tiếp nối từ điểm cuối trước). Định nghĩa (một số nguyên vì buộc ).
Bước 3 — Bất biến đồng luân. Nếu qua đồng luân , tính chất nâng đồng luân (chứng minh cùng cách với nâng đường đi, từng dải một) cho một nâng liên tục với , và với mọi (hằng, vì nó nâng vòng gốc hằng). Khi đó là hàm liên tục nhận giá trị nguyên theo (theo cùng lập luận Bước 2), nên là hằng số; vậy . Vậy xác định tốt trên các lớp đồng luân .
Bước 4 — Tính chất đồng cấu. Với các vòng , nâng bằng cách nâng trước kết thúc tại , rồi nâng bắt đầu từ (một bản dịch chuyển của nâng , hợp lệ vì bất biến dưới tịnh tiến nguyên) cho thấy . Vậy là một đồng cấu nhóm .
Bước 5 — Tính song ánh. Toàn ánh: với mọi , là một vòng với . Đơn ánh: nếu , nâng là một vòng trong gốc tại (vì ); lồi nên đồng luân đường thẳng co về đường hằng tại với điểm đầu-cuối cố định, và hợp với cho một đồng luân đường đi từ tới vòng hằng, nên tầm thường. Vậy là một đồng cấu song ánh, tức một đẳng cấu .
Chủ đề chứa định lý này
Chứng minh từng bước
Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.
Tài liệu tham khảo
- Allen Hatcher (2002). Algebraic Topology
- James Munkres (2000). Topology
- Grigori Perelman (2002). The entropy of the Ricci flow and the Poincaré conjecture · arXiv:math/0211159
- Michael Farber (2003). Topological Robotics: Motion Planning in Projective Spaces