MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Giới hạn lượng giác cơ bản

Phát biểu

Với xx đo bằng radian, lim⁡x→0sin⁡xx=1\lim_{x\to 0}\frac{\sin x}{x}=1.

Vì sao đúng?

Trên đường tròn đơn vị, một cung rất nhỏ có độ dài xx, cạnh đứng sin⁡x\sin x và đoạn tiếp tuyến ngoài tan⁡x\tan x trở nên không thể phân biệt bằng mắt khi góc khép dần về 00.

Phác thảo chứng minh

Xét 0<x<π20<x<\frac{\pi}{2} trên đường tròn đơn vị tâm OO, điểm A=(1,0)A=(1,0), điểm B=(cos⁡x,sin⁡x)B=(\cos x,\sin x) trên đường tròn, và điểm T=(1,tan⁡x)T=(1,\tan x) là giao của tia OBOB với tiếp tuyến đứng tại AA.

Tam giác △OAB\triangle OAB nằm hoàn toàn bên trong hình quạt tròn OABOAB, và hình quạt này lại nằm hoàn toàn bên trong tam giác vuông △OAT\triangle OAT. So sánh diện tích ba hình ta được 12sin⁡x<12x<12tan⁡x\frac{1}{2}\sin x < \frac{1}{2}x < \frac{1}{2}\tan x.

Vì sin⁡x>0\sin x>0 trên (0,π2)(0,\frac{\pi}{2}), nhân cả dãy bất đẳng thức với 2sin⁡x\frac{2}{\sin x}: 1<xsin⁡x<1cos⁡x1 < \frac{x}{\sin x} < \frac{1}{\cos x}. Lấy nghịch đảo sẽ đảo chiều bất đẳng thức: cos⁡x<sin⁡xx<1\cos x < \frac{\sin x}{x} < 1.

Khi x→0+x\to 0^+ thì cos⁡x→1\cos x\to 1, nên định lý kẹp buộc lim⁡x→0+sin⁡xx=1\lim_{x\to 0^+}\frac{\sin x}{x}=1. Cuối cùng, g(x)=sin⁡xxg(x)=\frac{\sin x}{x} là hàm chẵn (g(−x)=sin⁡(−x)−x=−sin⁡x−x=g(x)g(-x)=\frac{\sin(-x)}{-x}=\frac{-\sin x}{-x}=g(x)), nên lim⁡x→0−sin⁡xx=1\lim_{x\to 0^-}\frac{\sin x}{x}=1 cũng đúng; hợp lại ta được lim⁡x→0sin⁡xx=1\lim_{x\to 0}\frac{\sin x}{x}=1. ■\blacksquare

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. James Stewart (2015). Calculus: Early Transcendentals
  2. David Jerison (2010). MIT 18.01SC Single Variable Calculus, Session 4: Limits and Continuity