Định lý Green–Tao
Phát biểu
Với mọi , tập số nguyên tố chứa một cấp số cộng độ dài ; hơn nữa có mật độ tương đối dương trong các cấp số cộng như vậy, không chỉ một ví dụ duy nhất.
Vì sao đúng?
Trở ngại là mật độ 0, nên định lý không thể suy trực tiếp từ định lý Szemerédi áp dụng cho . Ý tưởng của Green và Tao là lập luận mật độ kiểu Szemerédi vẫn hoạt động cho một tập có mật độ tương đối bên trong một tập lớn hơn, đủ giả ngẫu nhiên — kể cả khi tập đó tự nó thưa trong — miễn là tập bao quanh đủ ngẫu nhiên để các lập luận đếm còn đúng.
Phác thảo chứng minh
Bước 1 (trở ngại). Hàm von Mangoldt (bằng khi và 0 nếu không) là trọng số tự nhiên để phát hiện số nguyên tố, với kích thước trung bình . Nhưng bản thân không bị chặn, và có mật độ 0, nên không định lý mật độ cổ điển nào áp dụng trực tiếp cho nó.
Bước 2 (hàm trội giả ngẫu nhiên). Dùng ý tưởng từ trọng số sàng kiểu Goldston–Yıldırım, Green và Tao xây dựng một độ đo với trội hơn số nguyên tố, với hằng số , và giả ngẫu nhiên: nó thỏa các điều kiện chính xác về dạng tuyến tính và tương quan mô phỏng những gì một tập ngẫu nhiên thật cùng mật độ sẽ thỏa.
Bước 3 (định lý Szemerédi tương đối). Green và Tao chứng minh rằng mọi hàm có mật độ tương đối dương, , vẫn chứa mật độ kỳ vọng các cấp số cộng độ dài , miễn giả ngẫu nhiên. Chứng minh phân tách thành một phần bị chặn, có cấu trúc, cộng với một phần nhỏ theo chuẩn đồng đều Gowers tương đối với ; phần đồng đều đóng góp không đáng kể vào số cấp số cộng nhờ một định lý von Neumann tổng quát, nên riêng phần có cấu trúc đã phải giải thích được các cấp số cộng kỳ vọng — hệt như trong chứng minh chính quy hóa siêu đồ thị cổ điển của định lý Szemerédi, nhưng tương đối hóa qua .
Bước 4 (ghép lại). Kiểm chứng kiểu Goldston–Yıldırım thực sự giả ngẫu nhiên (kiểm tra các điều kiện dạng tuyến tính và tương quan bằng các ước lượng đếm số nguyên tố chuẩn) cho phép Bước 3 áp dụng cho , có mật độ tương đối dương vì . Điều này cho một mật độ tương đối dương các cấp số cộng độ dài được tính trọng số bởi , và do đó — sau khi loại bỏ đóng góp không đáng kể từ lũy thừa số nguyên tố — một cấp số cộng số nguyên tố thực sự độ dài , với mọi .
Chủ đề chứa định lý này
Chứng minh từng bước
Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.
Tài liệu tham khảo
- Ben Green, Terence Tao (2008). The primes contain arbitrarily long arithmetic progressions · arXiv:math/0404188
- Terence Tao, Tamar Ziegler (2008). The primes contain arbitrarily long polynomial progressions · arXiv:math/0610050
- David Conlon, Jacob Fox, Yufei Zhao (2015). A relative Szemerédi theorem · arXiv:1305.5440