MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Định lý không điểm Hilbert

Phát biểu

Cho kk là một trường đóng đại số và JJ là một ideal của k[x1,…,xn]k[x_1,\ldots,x_n]. Khi đó I(V(J))=JI(V(J)) = \sqrt{J}, trong đó J\sqrt{J} là căn của JJ.

Vì sao đúng?

Định lý cho một từ điển chính xác giữa đại số và hình học: các ideal căn của vành đa thức tương ứng song ánh với các đa tạp afin, nên câu hỏi về hình dạng có thể trả lời bằng tính toán thuần túy trên vành, và ngược lại. Nếu bỏ giả thiết kk đóng đại số thì từ điển này bị vỡ (trên số thực, x2+1x^2+1 sinh ra một ideal không tầm thường nhưng có tập nghiệm rỗng).

Phác thảo chứng minh

Trước hết ta phác họa dạng yếu: nếu JJ là ideal thực sự của k[x1,…,xn]k[x_1,\ldots,x_n] thì V(J)V(J) khác rỗng. Chọn một ideal tối đại m\mathfrak{m} chứa JJ; thương k[x1,…,xn]/mk[x_1,\ldots,x_n]/\mathfrak{m} là một trường, và nó là một kk-đại số hữu hạn sinh. Bổ đề Zariski nói rằng mọi mở rộng trường như vậy của kk là mở rộng đại số hữu hạn của kk; vì kk đóng đại số nên buộc k[x1,…,xn]/m=kk[x_1,\ldots,x_n]/\mathfrak{m} = k. Ảnh của x1,…,xnx_1,\ldots,x_n qua ánh xạ thương này cho một điểm a∈kna \in k^n với g(a)=0g(a)=0 cho mọi g∈Jg \in J, nên a∈V(J)a \in V(J).

Với dạng mạnh I(V(J))=JI(V(J)) = \sqrt{J}, bao hàm J⊆I(V(J))\sqrt{J} \subseteq I(V(J)) là hiển nhiên: nếu fr∈Jf^r \in J thì ff triệt tiêu ở mọi nơi mọi phần tử của JJ triệt tiêu. Bao hàm ngược lại dùng thủ thuật Rabinowitsch: để chứng minh f∈I(V(J))f \in I(V(J)) kéo theo f∈Jf \in \sqrt{J}, thêm một biến mới yy và xét ideal sinh bởi JJ cùng với 1−yf1 - yf trong k[x1,…,xn,y]k[x_1,\ldots,x_n,y].

Ideal mở rộng này có tập nghiệm rỗng (mọi nghiệm chung sẽ cần mọi phần tử sinh của JJ triệt tiêu, buộc ff cũng triệt tiêu ở đó, mâu thuẫn với 1−yf=01-yf=0). Theo dạng yếu vừa chứng minh, ideal mở rộng này phải là toàn bộ vành, nên 11 là một tổ hợp đa thức của các phần tử sinh. Thay y=1/fy = 1/f và khử mẫu số cho ra một biểu thức tường minh cho thấy một lũy thừa frf^r nằm trong JJ, đó chính là f∈Jf \in \sqrt{J}.

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. Robin Hartshorne (1977). Algebraic Geometry (Graduate Texts in Mathematics, Vol. 52) · DOI:10.1007/978-1-4757-3849-0
  2. David Mumford (1999). The Red Book of Varieties and Schemes (Lecture Notes in Mathematics, Vol. 1358) · DOI:10.1007/b62130