MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Phương pháp đổi biến số

Phát biểu

Nếu FF là một nguyên hàm của ff và gg khả vi, thì ∫f(g(x))g′(x) dx=F(g(x))+C\int f(g(x))g'(x)\,dx = F(g(x)) + C.

Vì sao đúng?

Đổi biến số chẳng qua là quy tắc dây chuyền đọc ngược lại: lấy đạo hàm của một hàm hợp F(g(x))F(g(x)) tạo ra đúng khuôn mẫu "đạo hàm hàm ngoài nhân đạo hàm hàm trong," f(g(x))g′(x)f(g(x))g'(x). Vì vậy bất cứ khi nào hàm dưới dấu tích phân đã có đúng dạng này, việc nhận ra u=g(x)u=g(x) biến một tích phân trông khó theo xx thành một tích phân dễ theo uu.

Phác thảo chứng minh

Đặt Φ(x)=F(g(x))\Phi(x) = F(g(x)). Theo quy tắc dây chuyền, vì F′=fF'=f, nên Φ′(x)=F′(g(x))⋅g′(x)=f(g(x))g′(x)\Phi'(x) = F'(g(x))\cdot g'(x) = f(g(x))g'(x).

Điều này nói chính xác rằng Φ\Phi khả vi với đạo hàm f(g(x))g′(x)f(g(x))g'(x) tại mọi xx thuộc tập xác định — tức Φ\Phi, theo định nghĩa, là một nguyên hàm của f(g(x))g′(x)f(g(x))g'(x).

Theo định lý duy nhất ở trên, mọi nguyên hàm của f(g(x))g′(x)f(g(x))g'(x) chỉ khác Φ\Phi một hằng số, nên ∫f(g(x))g′(x) dx=Φ(x)+C=F(g(x))+C\int f(g(x))g'(x)\,dx = \Phi(x) + C = F(g(x)) + C, đúng như khẳng định. Trong thực hành, ta viết u=g(x)u=g(x), du=g′(x) dxdu=g'(x)\,dx, đưa vế trái về ∫f(u) du=F(u)+C\int f(u)\,du = F(u)+C trước khi thay ngược lại u=g(x)u=g(x) ở bước cuối.

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. James Stewart (2015). Calculus: Early Transcendentals
  2. Michael Spivak (2008). Calculus
  3. Manuel Bronstein (1998). Symbolic Integration Tutorial