MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Định lý Hellinger–Toeplitz

Phát biểu

Cho TT là một toán tử tuyến tính xác định trên toàn bộ không gian Hilbert HH (không chỉ một không gian con trù mật) và đối xứng, nghĩa là ⟨Tx,y⟩=⟨x,Ty⟩∀x,y∈H\langle Tx,y\rangle=\langle x,Ty\rangle\quad\forall x,y\in H. Khi đó TT tự động bị chặn.

Vì sao đúng?

Đây là định lý giải thích tại sao các toán tử không bị chặn là điều không thể tránh khỏi trong cơ học lượng tử: các toán tử đối xứng quan trọng về vật lý như vị trí, động lượng, và Hamiltonian thực sự không thể xác định trên mọi vectơ của HH (chỉ trên một miền trù mật), vì nếu chúng xác định như vậy, định lý này sẽ buộc chúng phải bị chặn — nhưng rõ ràng chúng không bị chặn.

Phác thảo chứng minh

Ta dùng định lý đồ thị đóng (một hệ quả chuẩn của định lý phạm trù Baire): một toán tử tuyến tính xác định trên toàn bộ một không gian Hilbert là bị chặn khi và chỉ khi đồ thị của nó {(x,Tx):x∈H}\{(x,Tx):x\in H\} đóng trong H×HH\times H, tức bất cứ khi nào xn→xx_n\to x và Txn→yTx_n\to y, ta phải có y=Txy=Tx.

Giả sử xn→xx_n\to x và Txn→yTx_n\to y. Ta phải chứng minh y=Txy=Tx. Với bất kỳ z∈Hz\in H cố định nào, tính đối xứng cho ⟨Txn,z⟩=⟨xn,Tz⟩\langle Tx_n,z\rangle=\langle x_n,Tz\rangle với mọi nn.

Cho n→∞n\to\infty ở cả hai vế: vế trái ⟨Txn,z⟩→⟨y,z⟩\langle Tx_n,z\rangle\to\langle y,z\rangle vì Txn→yTx_n\to y và tích vô hướng liên tục; vế phải ⟨xn,Tz⟩→⟨x,Tz⟩\langle x_n,Tz\rangle\to\langle x,Tz\rangle vì xn→xx_n\to x. Nên ⟨y,z⟩=⟨x,Tz⟩=⟨Tx,z⟩\langle y,z\rangle=\langle x,Tz\rangle=\langle Tx,z\rangle (dùng tính đối xứng một lần nữa ở vế phải).

Vì ⟨y,z⟩=⟨Tx,z⟩\langle y,z\rangle=\langle Tx,z\rangle đúng với mọi z∈Hz\in H, ta được ⟨y−Tx,z⟩=0\langle y-Tx,z\rangle=0 với mọi zz; lấy z=y−Txz=y-Tx cho ∥y−Tx∥2=0\|y-Tx\|^2=0, nên y=Txy=Tx. Đồ thị của TT vì vậy đóng, và định lý đồ thị đóng kết luận TT bị chặn.

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. Michael Reed, Barry Simon (1980). Methods of Modern Mathematical Physics I: Functional Analysis
  2. John B. Conway (2000). A Course in Operator Theory
  3. Werner Kirsch (2008). An Invitation to Random Schrödinger Operators · arXiv:0709.3707