MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Đẳng thức ngang giá quyền chọn mua – bán

Phát biểu

Với quyền chọn mua và quyền chọn bán kiểu Âu trên cùng một cổ phiếu không trả cổ tức, cùng giá thực hiện KK và ngày đáo hạn TT, cùng lãi suất phi rủi ro không đổi rr: C−P=S−Ke−r(T−t)C - P = S - K e^{-r(T-t)}, trong đó SS là giá cổ phiếu tại thời điểm t≤Tt \le T.

Vì sao đúng?

Một quyền chọn mua cộng với đủ tiền mặt để lớn lên thành KK vào lúc đáo hạn, và một quyền chọn bán cộng với một cổ phiếu, chỉ là hai cách khác nhau để đảm bảo cuối cùng bạn nắm giữ đúng một tài sản trị giá max⁡(ST,K)\max(S_T, K) tại thời điểm TT. Nếu hai công thức luôn cho ra cùng một món ăn, chúng phải có giá bằng nhau ngay hôm nay.

Phác thảo chứng minh

Xây dựng hai danh mục hôm nay, tại thời điểm tt. Danh mục A gồm một quyền chọn mua cộng với một khoản tiền mặt Ke−r(T−t)Ke^{-r(T-t)} đầu tư với lãi suất phi rủi ro, để nó lớn lên thành đúng KK vào thời điểm TT. Danh mục B gồm một quyền chọn bán cộng với một cổ phiếu.

So sánh giá trị của chúng tại thời điểm đáo hạn TT trong hai trường hợp có thể xảy ra. Nếu ST≥KS_T \ge K: quyền chọn mua được thực hiện và có giá trị ST−KS_T - K, còn tiền mặt đã lớn lên thành KK, nên Danh mục A có giá trị (ST−K)+K=ST(S_T - K) + K = S_T. Quyền chọn bán hết hạn vô giá trị, còn cổ phiếu có giá trị STS_T, nên Danh mục B có giá trị 0+ST=ST0 + S_T = S_T. Hai danh mục bằng nhau.

Nếu ST<KS_T < K: quyền chọn mua hết hạn vô giá trị, còn tiền mặt vẫn có giá trị KK, nên Danh mục A có giá trị 0+K=K0 + K = K. Quyền chọn bán được thực hiện và có giá trị K−STK - S_T, còn cổ phiếu có giá trị STS_T, nên Danh mục B có giá trị (K−ST)+ST=K(K - S_T) + S_T = K. Hai danh mục lại bằng nhau, lần này cùng bằng KK.

Vậy trong mọi kết quả có thể, Danh mục A và Danh mục B có giá trị đúng bằng nhau tại TT. Nếu giá trị của chúng tại tt khác nhau, một nhà đầu cơ chênh lệch giá có thể bán danh mục đắt hơn, mua danh mục rẻ hơn, đầu tư phần chênh lệch với lãi suất phi rủi ro, và tại TT thu về lợi nhuận phi rủi ro bất kể cổ phiếu diễn biến ra sao. Vì thị trường thực sự không cho phép lợi nhuận phi rủi ro như vậy tồn tại, hai danh mục phải có giá bằng nhau tại tt: C+Ke−r(T−t)=P+SC + Ke^{-r(T-t)} = P + S, sắp xếp lại thành C−P=S−Ke−r(T−t)C - P = S - Ke^{-r(T-t)}.

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. Fischer Black, Myron Scholes (1973). The Pricing of Options and Corporate Liabilities · DOI:10.1086/260062
  2. John C. Cox, Stephen A. Ross, Mark Rubinstein (1979). Option Pricing: A Simplified Approach · DOI:10.1016/0304-405X(79)90015-1
  3. Steven E. Shreve (2004). Stochastic Calculus for Finance II: Continuous-Time Models