MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Định lý đường phân giác

Phát biểu

Trong △ABC\triangle ABC, nếu đường phân giác trong của góc AA cắt cạnh BCBC tại DD, thì BDDC=ABAC\dfrac{BD}{DC} = \dfrac{AB}{AC}.

Vì sao đúng?

Định lý này chuyển thông tin về góc (rằng ADAD chia đôi góc AA) trực tiếp thành tỉ số độ dài trên cạnh đối diện, giúp tìm chính xác vị trí chân đường phân giác chỉ từ độ dài ba cạnh của △ABC\triangle ABC.

Phác thảo chứng minh

Bước 1 (so sánh diện tích dùng chung đường cao hạ từ AA). Hai tam giác △ABD\triangle ABD và △ACD\triangle ACD có chung đường cao hạ từ đỉnh AA xuống đường thẳng BCBC, nên diện tích của chúng tỉ lệ với hai cạnh đáy trên BCBC: S(△ABD)S(△ACD)=BDDC\dfrac{S(\triangle ABD)}{S(\triangle ACD)} = \dfrac{BD}{DC}.

Bước 2 (so sánh cùng hai diện tích đó khi lấy ABAB và ACAC làm đáy). Vì DD nằm trên tia phân giác của góc AA, khoảng cách vuông góc từ DD tới hai cạnh của góc bằng nhau: d(D,AB)=d(D,AC)d(D, AB) = d(D, AC). Khi lấy ABAB và ACAC làm đáy của △ABD\triangle ABD và △ACD\triangle ACD, hai khoảng cách bằng nhau đó chính là hai đường cao tương ứng, nên tỉ số diện tích cũng bằng tỉ số hai đáy này: S(△ABD)S(△ACD)=ABAC\dfrac{S(\triangle ABD)}{S(\triangle ACD)} = \dfrac{AB}{AC}.

Bước 3 (cho hai biểu thức bằng nhau). Vì cả hai vế phải đều bằng cùng một tỉ số diện tích, kết hợp Bước 1 và Bước 2 cho ngay BDDC=ABAC\dfrac{BD}{DC} = \dfrac{AB}{AC}, hoàn tất chứng minh.

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. H. S. M. Coxeter, S. L. Greitzer (1967). Geometry Revisited
  2. Euclid (trans. Thomas L. Heath) (1956). Euclid's Elements (Books I–XIII)