MathLabs

Lớp 7

Tam giác và các đường đặc biệt

Đa giác đơn giản nhất △ABC\triangle ABC, cùng các đường trung tuyến, phân giác (BDDC=ABAC\dfrac{BD}{DC} = \dfrac{AB}{AC}), đường cao và trung trực của nó.

Trực giácBa đỉnh, bốn điểm đồng quy kỳ diệu

Lấy một tam giác △ABC\triangle ABC bất kỳ trên tờ giấy và vẽ ba đường trung tuyến (mỗi đường nối một đỉnh với trung điểm cạnh đối diện). Dù tam giác lệch đến đâu, cả ba đường vẫn đi qua một điểm duy nhất GG, trọng tâm — đúng điểm cân bằng mà một miếng bìa hình △ABC\triangle ABC có thể đặt thăng bằng trên đầu kim! Phép màu tương tự xảy ra thêm ba lần nữa: ba đường phân giác gặp nhau tại II (tâm đường tròn nội tiếp), ba đường cao gặp nhau tại HH (trực tâm), và ba đường trung trực gặp nhau tại OO (tâm đường tròn ngoại tiếp). Sơ đồ mạng bên dưới cho thấy ba đỉnh của △ABC\triangle ABC cùng các đường đồng quy này, bản xem trước của cấu trúc hình học mà ta sẽ chứng minh bên dưới.

Tam giác nội tiếp đường tròn, có tâm ngoại tiếp O, trọng tâm G và trực tâm H cùng nằm trên đường thẳng Euler.
Tam giác nội tiếp đường tròn bán kính aa, hiển thị tâm ngoại tiếp OO (xanh lá), trọng tâm GG (cam) và trực tâm HH (đỏ) thẳng hàng trên đường thẳng Euler.

Phổ thôngĐịnh nghĩa và bốn đường đặc biệt

Định nghĩa: Tổng ba góc và bốn đường đặc biệt của tam giác

Trong mọi tam giác △ABC\triangle ABC trên mặt phẳng Euclid, tổng ba góc trong luôn bằng một góc bẹt:

∠A+∠B+∠C=180∘\angle A + \angle B + \angle C = 180^\circ

Đường phân giác ADAD của góc AA (với DD trên BCBC) chia cạnh đối diện theo đúng tỉ số hai cạnh kề, và ba đường trung tuyến gặp nhau tại trọng tâm GG ở vị trí hai phần ba tính từ mỗi đỉnh:

BDDC=ABAC\frac{BD}{DC} = \frac{AB}{AC}
G=(xA+xB+xC3, yA+yB+yC3),AG=23AMG = \left(\frac{x_A + x_B + x_C}{3},\, \frac{y_A + y_B + y_C}{3}\right), \qquad AG = \frac{2}{3} AM
Bốn đường đặc biệt và điểm đồng quy của chúng
ĐườngĐịnh nghĩaĐiểm đồng quyTính chất chính
Trung tuyếnđỉnh tới trung điểm cạnh đốiTrọng tâm GGAG=23AMAG = \dfrac{2}{3} AM (chia theo tỉ số 2:12:1)
Phân giácchia đôi góc ở đỉnhTâm nội tiếp IIcách đều ba cạnh; BDDC=ABAC\dfrac{BD}{DC} = \dfrac{AB}{AC}
Đường caotừ đỉnh vuông góc cạnh đốiTrực tâm HHnằm trong khi và chỉ khi tam giác nhọn
Trung trựcvuông góc tại trung điểm cạnhTâm ngoại tiếp OOcách đều ba đỉnh

Đại họcHai định lý trọng tâm và chứng minh

Trong △ABC\triangle ABC, nếu đường phân giác trong của góc AA cắt cạnh BCBC tại DD, thì BDDC=ABAC\dfrac{BD}{DC} = \dfrac{AB}{AC}.

Vì sao đúng?

Định lý này chuyển thông tin về góc (rằng ADAD chia đôi góc AA) trực tiếp thành tỉ số độ dài trên cạnh đối diện, giúp tìm chính xác vị trí chân đường phân giác chỉ từ độ dài ba cạnh của △ABC\triangle ABC.

Chứng minh

Bước 1 (so sánh diện tích dùng chung đường cao hạ từ AA). Hai tam giác △ABD\triangle ABD và △ACD\triangle ACD có chung đường cao hạ từ đỉnh AA xuống đường thẳng BCBC, nên diện tích của chúng tỉ lệ với hai cạnh đáy trên BCBC: S(△ABD)S(△ACD)=BDDC\dfrac{S(\triangle ABD)}{S(\triangle ACD)} = \dfrac{BD}{DC}.

Bước 2 (so sánh cùng hai diện tích đó khi lấy ABAB và ACAC làm đáy). Vì DD nằm trên tia phân giác của góc AA, khoảng cách vuông góc từ DD tới hai cạnh của góc bằng nhau: d(D,AB)=d(D,AC)d(D, AB) = d(D, AC). Khi lấy ABAB và ACAC làm đáy của △ABD\triangle ABD và △ACD\triangle ACD, hai khoảng cách bằng nhau đó chính là hai đường cao tương ứng, nên tỉ số diện tích cũng bằng tỉ số hai đáy này: S(△ABD)S(△ACD)=ABAC\dfrac{S(\triangle ABD)}{S(\triangle ACD)} = \dfrac{AB}{AC}.

Bước 3 (cho hai biểu thức bằng nhau). Vì cả hai vế phải đều bằng cùng một tỉ số diện tích, kết hợp Bước 1 và Bước 2 cho ngay BDDC=ABAC\dfrac{BD}{DC} = \dfrac{AB}{AC}, hoàn tất chứng minh.

Trong mọi tam giác △ABC\triangle ABC với các trung tuyến AMAM, BNBN, CPCP, cả ba trung tuyến đều đi qua điểm duy nhất G=(xA+xB+xC3, yA+yB+yC3)G = \left(\dfrac{x_A + x_B + x_C}{3},\, \dfrac{y_A + y_B + y_C}{3}\right), điểm này chia mỗi trung tuyến theo tỉ số 2:12:1 tính từ đỉnh (AG=23AMAG = \dfrac{2}{3} AM).

Vì sao đúng?

Ba đường thẳng bất kỳ trên mặt phẳng hầu như không bao giờ đi qua cùng một điểm — chúng thường tạo thành một tam giác nhỏ. Việc công thức của điểm nằm ở vị trí 23\dfrac{2}{3} trên AMAM lại hoàn toàn đối xứng theo AA, BB, CC giải thích gọn trong một bước vì sao cả ba trung tuyến buộc phải đi qua đúng cùng một điểm.

Chứng minh

Bước 1 (tọa độ trung điểm). Đặt △ABC\triangle ABC vào mặt phẳng tọa độ với các đỉnh AA, BB, CC. Trung điểm MM của cạnh BCBC là trung bình cộng của BB và CC: M=(xB+xC2, yB+yC2)M = \left(\dfrac{x_B+x_C}{2},\, \dfrac{y_B+y_C}{2}\right).

Bước 2 (điểm ở vị trí hai phần ba trên AMAM). Đi từ AA về phía MM một đoạn bằng 23\dfrac{2}{3} của AMAM: điểm thu được là A+23(M−A)=13A+23⋅B+C2=A+B+C3A + \dfrac{2}{3}(M - A) = \dfrac{1}{3}A + \dfrac{2}{3}\cdot\dfrac{B+C}{2} = \dfrac{A+B+C}{3}, cho tọa độ G=(xA+xB+xC3, yA+yB+yC3)G = \left(\dfrac{x_A + x_B + x_C}{3},\, \dfrac{y_A + y_B + y_C}{3}\right).

Bước 3 (tính đối xứng buộc đồng quy). Chú ý rằng công thức cuối G=(xA+xB+xC3, yA+yB+yC3)G = \left(\dfrac{x_A + x_B + x_C}{3},\, \dfrac{y_A + y_B + y_C}{3}\right) hoàn toàn đối xứng theo AA, BB, CC — đổi vai trò của AA và BB (để tìm điểm ở vị trí 23\dfrac{2}{3} trên trung tuyến BNBN) hoặc của AA và CC (trên CPCP) đều cho ra đúng cùng một điểm GG. Vậy cả ba trung tuyến đều đi qua GG, và GG nằm ở vị trí 23\dfrac{2}{3} tính từ mỗi đỉnh tới trung điểm đối diện (AG=23AMAG = \dfrac{2}{3} AM).

Đại họcỨng dụng thực tiễn và Ví dụ minh họa

Các tâm tam giác xuất hiện liên tục trong kỹ thuật và thiết kế: kỹ sư kết cấu và các bộ máy đồ họa máy tính tính khối tâm của mỗi mặt lưới tam giác bằng công thức trọng tâm G=(xA+xB+xC3, yA+yB+yC3)G = \left(\dfrac{x_A + x_B + x_C}{3},\, \dfrac{y_A + y_B + y_C}{3}\right) (một mô hình 3D phức tạp trong trò chơi hoặc phần mềm CAD được ghép từ hàng nghìn tam giác phẳng mà trọng tâm từng tam giác được lấy trung bình có trọng số theo diện tích để tìm điểm cân bằng của vật thể khi mô phỏng vật lý); kỹ sư trắc địa và kiến trúc sư dùng tâm nội tiếp II để đặt đài phun nước hoặc bùng binh tròn lớn nhất có thể bên trong một khu đất hình tam giác (vì II cách đều cả ba con đường biên), và dùng tâm ngoại tiếp OO để đặt trạm phát sóng hoặc đèn hiệu khẩn cấp cách đều ba thị trấn tại AA, BB, CC.

Ví dụ: Cân bằng một tấm kim loại hình tam giác

Một tấm thép phẳng đồng chất hình tam giác có ba góc đặt tại A(0,6)A(0,6), B(3,0)B(3,0), C(9,3)C(9,3) (đo bằng đê-xi-mét trên lưới xưởng). Cần hàn một thanh đỡ thẳng đứng duy nhất ở tọa độ GG nào bên dưới để tấm thép cân bằng nằm ngang, và khoảng cách từ GG tới đỉnh AA dọc theo trung tuyến AMAM là bao nhiêu?

Lời giải

Bước 1: áp dụng công thức trọng tâm. Lấy trung bình cộng tọa độ ba đỉnh từ A(0,6)A(0,6), B(3,0)B(3,0), C(9,3)C(9,3) theo G=(xA+xB+xC3, yA+yB+yC3)G = \left(\dfrac{x_A + x_B + x_C}{3},\, \dfrac{y_A + y_B + y_C}{3}\right) = ((0+3+9)/3, (6+0+3)/3)((0+3+9)/3,\, (6+0+3)/3), rút gọn được G(4,3)G(4,3).

Bước 2: tính khoảng cách từ AA tới GG. Từ A(0,6)A(0,6) tới G(4,3)G(4,3), độ lệch ngang là 4−0=44 - 0 = 4 và độ lệch dọc là 3−6=−33 - 6 = -3, nên theo định lý Pythagore AG=42+(−3)2=5AG = \sqrt{4^2 + (-3)^2} = 5 dm.

Bước 3: kiểm tra lại qua trung điểm MM. Trung điểm của BCBC là M(6,1.5)M(6, 1.5), cách A(0,6)A(0,6) một đoạn AM=62+(−4.5)2=7.5AM = \sqrt{6^2 + (-4.5)^2} = 7.5 dm, và quả nhiên AG=23AMAG = \dfrac{2}{3} AM cho (2/3)×7.5=5(2/3)\times 7.5 = 5 dm — hai cách khớp nhau hoàn toàn.

Ví dụ: Chia cạnh đối diện bằng đường phân giác

Một mảnh vườn hình tam giác △ABC\triangle ABC có độ dài các cạnh AB=6AB = 6, AC=9AC = 9, BC=10BC = 10 (tính bằng mét). Một lối đi thẳng ADAD được lát dọc theo tia phân giác của góc AA tới gặp hàng rào BCBC tại cổng DD. Tìm độ dài chính xác của hai đoạn rào BDBD và DCDC.

Lời giải

Bước 1: viết tỉ số từ Định lý đường phân giác. Theo BDDC=ABAC\dfrac{BD}{DC} = \dfrac{AB}{AC} với AB=6AB = 6, AC=9AC = 9, BC=10BC = 10 và DC=10−BDDC = 10 - BD, ta có BD10−BD=69=23\dfrac{BD}{10 - BD} = \dfrac{6}{9} = \dfrac{2}{3}.

Bước 2: giải tỉ lệ thức tìm BDBD. Nhân chéo cho 3 BD=2(10−BD)=20−2 BD3\,BD = 2(10 - BD) = 20 - 2\,BD, suy ra 5 BD=205\,BD = 20 và BD=4BD = 4 m.

Bước 3: tìm DCDC và kiểm tra. Trừ khỏi toàn bộ cạnh BC=10BC = 10 được BD=4BD = 4, DC=6DC = 6 (mét), và quả nhiên BD/DC=4/6=2/3=6/9=AB/ACBD/DC = 4/6 = 2/3 = 6/9 = AB/AC.

Ba đường đặc biệt nào của △ABC\triangle ABC cắt nhau tại tâm II của đường tròn nội tiếp (cách đều cả ba cạnh)?

Trong △ABC\triangle ABC, nếu trung tuyến AMAM dài 1212 cm thì khoảng cách AGAG từ đỉnh AA tới trọng tâm GG bằng bao nhiêu?

Trong △ABC\triangle ABC có AB=4AB = 4, AC=6AC = 6, đường phân giác ADAD cắt BCBC tại DD, tỉ số BD/DCBD/DC bằng bao nhiêu?

Cần xây một trạm phát sóng cách đều ba ngôi làng nằm tại ba đỉnh AA, BB, CC của △ABC\triangle ABC. Tâm nào của tam giác cho vị trí đúng?

Tài liệu tham khảo

  1. H. S. M. Coxeter, S. L. Greitzer (1967). Geometry Revisited
  2. Euclid (trans. Thomas L. Heath) (1956). Euclid's Elements (Books I–XIII)