MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Tích vô hướng và Định lý côsin

Phát biểu

Với hai vectơ bất kỳ u⃗=(x1,y1)\vec{u}=(x_1,y_1) và v⃗=(x2,y2)\vec{v}=(x_2,y_2) tạo với nhau góc θ\theta, tích vô hướng hình học u⃗⋅v⃗=∣u⃗∣ ∣v⃗∣cos⁡θ\vec{u}\cdot\vec{v}=|\vec{u}|\,|\vec{v}|\cos\theta bằng biểu thức tọa độ x1x2+y1y2x_1x_2+y_1y_2.

Vì sao đúng?

Khai triển ∣u⃗−v⃗∣2|\vec{u}-\vec{v}|^2 theo tọa độ rồi so sánh với Định lý côsin trên tam giác tạo bởi u⃗\vec{u}, v⃗\vec{v} và u⃗−v⃗\vec{u}-\vec{v} sẽ triệt tiêu các bình phương độ dài và giữ lại đúng số hạng chéo x1x2+y1y2x_1x_2+y_1y_2.

Phác thảo chứng minh

Đặt u⃗=OA→\vec{u}=\overrightarrow{OA} và v⃗=OB→\vec{v}=\overrightarrow{OB} tại gốc tọa độ OO sao cho AB→=v⃗−u⃗=(x2−x1,y2−y1)\overrightarrow{AB}=\vec{v}-\vec{u}=(x_2-x_1,y_2-y_1). Theo Định lý côsin trong △OAB\triangle OAB, bình phương độ dài cạnh đối diện góc θ\theta là ∣v⃗−u⃗∣2=∣u⃗∣2+∣v⃗∣2−2∣u⃗∣ ∣v⃗∣cos⁡θ|\vec{v}-\vec{u}|^2=|\vec{u}|^2+|\vec{v}|^2-2|\vec{u}|\,|\vec{v}|\cos\theta.

Mặt khác, tính bình phương độ dài theo tọa độ cho ta ∣u⃗∣2=x12+y12|\vec{u}|^2=x_1^2+y_1^2, ∣v⃗∣2=x22+y22|\vec{v}|^2=x_2^2+y_2^2, và ∣v⃗−u⃗∣2=(x2−x1)2+(y2−y1)2=x12+y12+x22+y22−2(x1x2+y1y2)|\vec{v}-\vec{u}|^2=(x_2-x_1)^2+(y_2-y_1)^2=x_1^2+y_1^2+x_2^2+y_2^2-2(x_1x_2+y_1y_2).

Cho hai biểu thức của ∣v⃗−u⃗∣2|\vec{v}-\vec{u}|^2 bằng nhau và trừ x12+y12+x22+y22x_1^2+y_1^2+x_2^2+y_2^2 ở cả hai vế, ta được −2∣u⃗∣ ∣v⃗∣cos⁡θ=−2(x1x2+y1y2)-2|\vec{u}|\,|\vec{v}|\cos\theta=-2(x_1x_2+y_1y_2). Chia hai vế cho −2-2 thu được u⃗⋅v⃗=∣u⃗∣ ∣v⃗∣cos⁡θ=x1x2+y1y2\vec{u}\cdot\vec{v}=|\vec{u}|\,|\vec{v}|\cos\theta=x_1x_2+y_1y_2.

Chủ đề chứa định lý này

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. H. S. M. Coxeter, S. L. Greitzer (1967). Geometry Revisited
  2. Murray R. Spiegel (1959). Schaum's Outline of Vector Analysis