Cho B1,B2,…,Bn là một phân hoạch của Ω với P(Bi)>0 với mọi i, và A là một biến cố với P(A)>0. Khi đó với mỗi i, P(Bi∣A)=∑j=1nP(Bj)⋅P(A∣Bj)P(Bi)⋅P(A∣Bi).
Vì sao đúng?
Định lý Bayes đảo ngược chiều của điều kiện hóa: nó xuất phát từ việc bằng chứng A có khả năng xảy ra ra sao dưới mỗi giả thuyết Bi (thường dễ biết hoặc dễ đo), rồi trả về mỗi giả thuyết có khả năng đúng ra sao một khi bằng chứng A đã thực sự được quan sát (thường là điều ta thực sự muốn biết), bằng cách gán lại trọng số cho mỗi xác suất tiên nghiệm P(Bi) theo mức độ nó giải thích tốt A đến đâu.
Phác thảo chứng minh
Bước 1 (viết P(Bi∩A) theo hai cách): áp dụng quy tắc nhân theo cả hai chiều, P(Bi∩A)=P(Bi)⋅P(A∣Bi) và cũng P(Bi∩A)=P(A)⋅P(Bi∣A), vì P(A)>0.
Bước 2 (cho hai biểu thức bằng nhau và giải): cho hai biểu thức của P(Bi∩A) bằng nhau, ta có P(A)⋅P(Bi∣A)=P(Bi)⋅P(A∣Bi), chia cả hai vế cho P(A) được P(Bi∣A)=P(A)P(Bi)⋅P(A∣Bi).
Bước 3 (khai triển mẫu số bằng định lý xác suất toàn phần): vì B1,…,Bn phân hoạch Ω, định lý xác suất toàn phần cho P(A)=∑j=1nP(Bj)⋅P(A∣Bj).
Bước 4 (thay vào để hoàn tất): thay P(A) ở Bước 2 bằng tổng này cho đúng P(Bi∣A)=∑j=1nP(Bj)⋅P(A∣Bj)P(Bi)⋅P(A∣Bi), chính là định lý Bayes.