MathLabs

Lớp 12

Xác suất có điều kiện, Bayes

Cách xác suất của một biến cố thay đổi khi biết một biến cố khác đã xảy ra.

Trực giácTrực giác: thông tin mới làm thay đổi khả năng xảy ra

Gieo hai con xúc xắc sáu mặt cân đối và gọi AA là biến cố tổng hai con xúc xắc bằng 88, khi đó bình thường P(A)=536P(A) = \frac{5}{36}, vì đúng năm cặp (2,6),(3,5),(4,4),(5,3),(6,2)(2,6), (3,5), (4,4), (5,3), (6,2) trong số 3636 cặp đồng khả năng cho tổng đó. Bây giờ giả sử có người nhìn trộm con xúc xắc thứ nhất và cho biết nó ra mặt 55; gọi đây là biến cố BB. Biết BB thu hẹp không gian mẫu từ toàn bộ 3636 cặp xuống chỉ còn 66 cặp có con xúc xắc thứ nhất ra 55, và trong số 66 cặp đó chỉ có (5,3)(5,3) có tổng bằng 88. Thông tin thêm này làm xác suất của AA thay đổi từ 536\frac{5}{36} thành 16\frac{1}{6} — giá trị đã cập nhật này, viết là P(A∣B)P(A \mid B), được gọi là xác suất có điều kiện của AA khi biết BB.

Một sơ đồ cây phân nhánh với gốc chia thành hai biến cố điều kiện, mỗi nhánh lại chia tiếp thành các nhánh kết quả gán nhãn xác suất có điều kiện.
Một cây xác suất cho một phép thử hai giai đoạn: nhánh đầu tiên chia không gian mẫu theo điều kiện nào xảy ra (chẳng hạn chọn hũ nào hay bệnh nhân có bệnh hay không), và mỗi nhánh ở tầng thứ hai được gán một xác suất có điều kiện như P(A∣B)P(A \mid B). Nhân theo một đường đi cho P(A∩B)P(A \cap B), và cộng trên mọi đường đi kết thúc ở AA cho xác suất toàn phần P(A)P(A).

Phổ thôngĐịnh nghĩa xác suất có điều kiện

Định nghĩa: Xác suất có điều kiện

Với hai biến cố AA và BB trong cùng một không gian mẫu, với P(B)>0P(B) > 0, xác suất có điều kiện của AA khi biết BB là P(A∣B)=P(A∩B)P(B)P(A \mid B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}. Về mặt trực giác, một khi ta biết BB đã xảy ra, không gian mẫu bị thu hẹp lại thành BB, và P(A∣B)P(A \mid B) đo tỉ lệ phần không gian thu hẹp đó cũng thuộc AA.

P(A∣B)=P(A∩B)P(B)P(A \mid B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}

Ở đây P(A∩B)P(A \cap B) là xác suất cả AA và BB cùng xảy ra, còn P(B)P(B) là xác suất của biến cố điều kiện, phải dương vì chia cho P(B)=0P(B) = 0 là không xác định. Biến đổi định nghĩa cho quy tắc nhân P(A∩B)=P(B)⋅P(A∣B)P(A \cap B) = P(B) \cdot P(A \mid B), và theo đối xứng cũng có P(A∩B)=P(A)⋅P(B∣A)P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B \mid A) khi P(A)>0P(A) > 0; quy tắc này mở rộng tự nhiên cho dãy nhiều biến cố.

P(A∩B)=P(B)⋅P(A∣B)=P(A)⋅P(B∣A)P(A \cap B) = P(B) \cdot P(A \mid B) = P(A) \cdot P(B \mid A)

Một trường hợp đặc biệt đáng đặt tên là độc lập: AA và BB độc lập đúng khi biết BB không cho thêm thông tin gì về AA, tức là P(A∣B)=P(A)P(A \mid B) = P(A), điều này tương đương với P(A∩B)=P(A)⋅P(B)P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B). Khi AA và BB không độc lập, hai xác suất có điều kiện P(A∣B)P(A \mid B) và P(B∣A)P(B \mid A) nói chung là hai số khác nhau, và nhầm lẫn chúng là một trong những lỗi phổ biến nhất trong xác suất.

Xác suất có điều kiện trong các trường hợp đặc biệt
Mối quan hệ giữa AA và BBGiá trị của P(A∣B)P(A \mid B)Lý do
Độc lậpP(A∣B)=P(A)P(A \mid B) = P(A)BB không mang thông tin nào về AA
AA kéo theo BB (tức A⊆BA \subseteq B)P(A∣B)=P(A)P(B)P(A \mid B) = \frac{P(A)}{P(B)}Vì A∩B=AA \cap B = A
AA và BB xung khắcP(A∣B)=0P(A \mid B) = 0Vì A∩B=∅A \cap B = \varnothing

Đại họcĐịnh lý xác suất toàn phần và định lý Bayes

Cho B1,B2,…,BnB_1, B_2, \ldots, B_n là một phân hoạch của không gian mẫu Ω\Omega, nghĩa là Bi∩Bj=∅B_i \cap B_j = \varnothing với i≠ji \neq j, B1∪B2∪⋯∪Bn=ΩB_1 \cup B_2 \cup \cdots \cup B_n = \Omega, và P(Bi)>0P(B_i) > 0 với mọi ii. Khi đó với mọi biến cố AA, P(A)=∑i=1nP(Bi)⋅P(A∣Bi)P(A) = \sum_{i=1}^{n} P(B_i) \cdot P(A \mid B_i).

Vì sao đúng?

Vì các BiB_i phân hoạch Ω\Omega, biến cố AA tự động bị chia thành nn phần rời nhau, mỗi phần nằm trong một BiB_i; cộng xác suất của từng phần, biểu diễn qua quy tắc nhân, khôi phục toàn bộ P(A)P(A) mà không đếm trùng hay bỏ sót gì.

Chứng minh

Bước 1 (phân hoạch AA theo các BiB_i): đặt Ai=A∩BiA_i = A \cap B_i với mỗi i=1,…,ni = 1, \ldots, n. Vì các BiB_i rời nhau đôi một, nên các AiA_i cũng rời nhau, và vì B1∪⋯∪Bn=Ω⊇AB_1 \cup \cdots \cup B_n = \Omega \supseteq A, mỗi kết cục của AA nằm trong đúng một AiA_i, nên A=A1∪A2∪⋯∪AnA = A_1 \cup A_2 \cup \cdots \cup A_n với hợp rời nhau.

Bước 2 (cộng xác suất các phần rời nhau): vì xác suất có tính cộng trên các biến cố rời nhau đôi một, P(A)=P(A1)+P(A2)+⋯+P(An)=∑i=1nP(A∩Bi)P(A) = P(A_1) + P(A_2) + \cdots + P(A_n) = \sum_{i=1}^{n} P(A \cap B_i).

Bước 3 (viết lại mỗi số hạng bằng quy tắc nhân): với mỗi ii, quy tắc nhân cho P(A∩Bi)=P(Bi)⋅P(A∣Bi)P(A \cap B_i) = P(B_i) \cdot P(A \mid B_i), biểu thức này xác định tốt vì P(Bi)>0P(B_i) > 0.

Bước 4 (thay ngược lại): thay mỗi P(A∩Bi)P(A \cap B_i) ở Bước 2 bằng P(Bi)⋅P(A∣Bi)P(B_i) \cdot P(A \mid B_i) cho đúng P(A)=∑i=1nP(Bi)⋅P(A∣Bi)P(A) = \sum_{i=1}^{n} P(B_i) \cdot P(A \mid B_i), như đã phát biểu.

Định lý: Định lý Bayes

Cho B1,B2,…,BnB_1, B_2, \ldots, B_n là một phân hoạch của Ω\Omega với P(Bi)>0P(B_i) > 0 với mọi ii, và AA là một biến cố với P(A)>0P(A) > 0. Khi đó với mỗi ii, P(Bi∣A)=P(Bi)⋅P(A∣Bi)∑j=1nP(Bj)⋅P(A∣Bj)P(B_i \mid A) = \frac{P(B_i) \cdot P(A \mid B_i)}{\sum_{j=1}^{n} P(B_j) \cdot P(A \mid B_j)}.

Vì sao đúng?

Định lý Bayes đảo ngược chiều của điều kiện hóa: nó xuất phát từ việc bằng chứng AA có khả năng xảy ra ra sao dưới mỗi giả thuyết BiB_i (thường dễ biết hoặc dễ đo), rồi trả về mỗi giả thuyết có khả năng đúng ra sao một khi bằng chứng AA đã thực sự được quan sát (thường là điều ta thực sự muốn biết), bằng cách gán lại trọng số cho mỗi xác suất tiên nghiệm P(Bi)P(B_i) theo mức độ nó giải thích tốt AA đến đâu.

Chứng minh

Bước 1 (viết P(Bi∩A)P(B_i \cap A) theo hai cách): áp dụng quy tắc nhân theo cả hai chiều, P(Bi∩A)=P(Bi)⋅P(A∣Bi)P(B_i \cap A) = P(B_i) \cdot P(A \mid B_i) và cũng P(Bi∩A)=P(A)⋅P(Bi∣A)P(B_i \cap A) = P(A) \cdot P(B_i \mid A), vì P(A)>0P(A) > 0.

Bước 2 (cho hai biểu thức bằng nhau và giải): cho hai biểu thức của P(Bi∩A)P(B_i \cap A) bằng nhau, ta có P(A)⋅P(Bi∣A)=P(Bi)⋅P(A∣Bi)P(A) \cdot P(B_i \mid A) = P(B_i) \cdot P(A \mid B_i), chia cả hai vế cho P(A)P(A) được P(Bi∣A)=P(Bi)⋅P(A∣Bi)P(A)P(B_i \mid A) = \frac{P(B_i) \cdot P(A \mid B_i)}{P(A)}.

Bước 3 (khai triển mẫu số bằng định lý xác suất toàn phần): vì B1,…,BnB_1, \ldots, B_n phân hoạch Ω\Omega, định lý xác suất toàn phần cho P(A)=∑j=1nP(Bj)⋅P(A∣Bj)P(A) = \sum_{j=1}^{n} P(B_j) \cdot P(A \mid B_j).

Bước 4 (thay vào để hoàn tất): thay P(A)P(A) ở Bước 2 bằng tổng này cho đúng P(Bi∣A)=P(Bi)⋅P(A∣Bi)∑j=1nP(Bj)⋅P(A∣Bj)P(B_i \mid A) = \frac{P(B_i) \cdot P(A \mid B_i)}{\sum_{j=1}^{n} P(B_j) \cdot P(A \mid B_j)}, chính là định lý Bayes.

Đại họcỨng dụng thực tiễn và Ví dụ minh họa

Định lý Bayes là cốt lõi toán học của chẩn đoán y khoa (cập nhật khả năng mắc bệnh sau một kết quả xét nghiệm), lọc thư rác (cập nhật khả năng một email là thư rác sau khi thấy các từ trong đó), lập luận pháp lý (cập nhật khả năng có tội sau bằng chứng mới), và các bộ phân loại học máy (cập nhật khả năng của một nhãn sau khi quan sát các đặc trưng). Hai ví dụ dưới đây áp dụng định lý xác suất toàn phần và định lý Bayes với các con số cụ thể, bao gồm nghịch lý cổ điển về dương tính giả trong xét nghiệm y khoa.

Ví dụ: Quả bóng được rút từ hũ nào?

Có hai hũ. Hũ I có 33 quả bóng đỏ và 77 quả bóng xanh; hũ II có 66 quả bóng đỏ và 44 quả bóng xanh. Một hũ được chọn ngẫu nhiên với P(Urn I)=0.4P(\text{Urn I}) = 0.4 và P(Urn II)=0.6P(\text{Urn II}) = 0.6, sau đó rút một quả bóng từ hũ đã chọn. Quả bóng rút ra là màu đỏ. Tìm xác suất nó được rút từ hũ I.

Lời giải

Bước 1: gọi RR là biến cố quả bóng rút ra màu đỏ. Trong hũ I, P(R∣Urn I)=310P(R \mid \text{Urn I}) = \frac{3}{10}, và trong hũ II, P(R∣Urn II)=610P(R \mid \text{Urn II}) = \frac{6}{10}.

Bước 2: vì hũ I và hũ II phân hoạch việc chọn hũ, định lý xác suất toàn phần cho P(R)=P(Urn I)⋅P(R∣Urn I)+P(Urn II)⋅P(R∣Urn II)=0.4⋅0.3+0.6⋅0.6=0.12+0.36=0.48P(R) = P(\text{Urn I}) \cdot P(R \mid \text{Urn I}) + P(\text{Urn II}) \cdot P(R \mid \text{Urn II}) = 0.4 \cdot 0.3 + 0.6 \cdot 0.6 = 0.12 + 0.36 = 0.48.

Bước 3: định lý Bayes cho P(Urn I∣R)=P(Urn I)⋅P(R∣Urn I)P(R)=0.120.48=14P(\text{Urn I} \mid R) = \frac{P(\text{Urn I}) \cdot P(R \mid \text{Urn I})}{P(R)} = \frac{0.12}{0.48} = \frac{1}{4}, nên dù hũ I được chọn ít hơn, thấy màu đỏ vẫn chỉ để lại 25%25\% khả năng nó từ hũ I, vì hũ II cho ra bóng đỏ đáng tin cậy gấp đôi.

Ví dụ: Nghịch lý dương tính giả trong xét nghiệm y khoa

Một căn bệnh ảnh hưởng đến 1%1\% dân số, nên P(D)=0.01P(D) = 0.01 với một người được chọn ngẫu nhiên. Một xét nghiệm cho bệnh này có độ nhạy 99%99\%, nghĩa là P(+∣D)=0.99P(+ \mid D) = 0.99, và độ đặc hiệu 95%95\%, nghĩa là P(−∣Dc)=0.95P(- \mid D^c) = 0.95 (nên tỉ lệ dương tính giả là P(+∣Dc)=0.05P(+ \mid D^c) = 0.05). Một người ngẫu nhiên có kết quả dương tính. Tìm P(D∣+)P(D \mid +), xác suất người đó thực sự mắc bệnh.

Lời giải

Bước 1: DD và DcD^c (mắc bệnh, không mắc bệnh) phân hoạch dân số, với P(D)=0.01P(D) = 0.01 và P(Dc)=0.99P(D^c) = 0.99.

Bước 2: áp dụng định lý xác suất toàn phần cho biến cố có kết quả dương tính, P(+)=P(D)⋅P(+∣D)+P(Dc)⋅P(+∣Dc)=0.01⋅0.99+0.99⋅0.05=0.0099+0.0495=0.0594P(+) = P(D) \cdot P(+ \mid D) + P(D^c) \cdot P(+ \mid D^c) = 0.01 \cdot 0.99 + 0.99 \cdot 0.05 = 0.0099 + 0.0495 = 0.0594.

Bước 3: định lý Bayes cho P(D∣+)=P(D)⋅P(+∣D)P(+)=0.00990.0594=16P(D \mid +) = \frac{P(D) \cdot P(+ \mid D)}{P(+)} = \frac{0.0099}{0.0594} = \frac{1}{6}, chỉ khoảng 16.7%16.7\%.

Bước 4: đây là nghịch lý dương tính giả: dù xét nghiệm có độ nhạy 99%99\% và độ đặc hiệu 95%95\%, phần lớn kết quả dương tính vẫn là báo động giả, vì bệnh hiếm nên 99%99\% người khỏe mạnh đóng góp dương tính giả (0.04950.0495) nhiều hơn hẳn so với 1%1\% người bệnh đóng góp dương tính thật (0.00990.0099).

Cho P(A)=0.4P(A) = 0.4, P(B)=0.5P(B) = 0.5, và P(A∩B)=0.2P(A \cap B) = 0.2, tìm P(A∣B)P(A \mid B).

Một xét nghiệm sàng lọc có độ nhạy 99%99\% và độ đặc hiệu 99%99\%. Trong một dân số có 1%1\% người mắc bệnh, một người được chọn ngẫu nhiên có kết quả dương tính. P(D∣+)P(D \mid +), làm tròn đến phần trăm nguyên gần nhất, bằng bao nhiêu?

Cho B1,B2,…,BnB_1, B_2, \ldots, B_n là một phân hoạch của không gian mẫu Ω\Omega với P(Bi)>0P(B_i) > 0 với mọi ii. Công thức nào cho đúng P(A)P(A) với mọi biến cố AA?

Các biến cố AA và BB thỏa P(B)>0P(B) > 0. Đẳng thức nào chính xác là định nghĩa của việc AA và BB độc lập?