MathLabs

Olympic Toán học Châu Á - Thái Bình Dương · Năm 1993

Đề thi

  1. Bài 1Cho tứ giác ABCDABCD có tất cả các cạnh bằng nhau và ∠ABC=60∘\angle ABC=60^\circ. Gọi ℓ\ell là đường thẳng qua DD, không cắt tứ giác ở điểm nào khác DD. Gọi E,FE,F lần lượt là giao điểm của ℓ\ell với AB,BCAB,BC, và đặt M=CE∩AFM=CE\cap AF. Chứng minh rằng CA2=CM⋅CECA^2=CM\cdot CE.Các cách giải: 1
  2. Bài 2Tìm tổng số giá trị nguyên khác nhau của f(x)=⌊x⌋+⌊2x⌋+⌊5x3⌋+⌊3x⌋+⌊4x⌋f(x)=\lfloor x\rfloor+\lfloor2x\rfloor+\left\lfloor\frac{5x}{3}\right\rfloor+\lfloor3x\rfloor+\lfloor4x\rfloor khi xx là số thực và 0≤x≤1000\le x\le100.Các cách giải: 1
  3. Bài 3Cho f(x)=anxn+an−1xn−1+⋯+a0f(x)=a_nx^n+a_{n-1}x^{n-1}+\cdots+a_0 và g(x)=cn+1xn+1+cnxn+⋯+c0g(x)=c_{n+1}x^{n+1}+c_nx^n+\cdots+c_0 là các đa thức khác không với hệ số thực, thỏa mãn g(x)=(x+r)f(x)g(x)=(x+r)f(x) với một số thực rr. Nếu a=max⁡(∣an∣,…,∣a0∣)a=\max(|a_n|,\ldots,|a_0|) và c=max⁡(∣cn+1∣,…,∣c0∣)c=\max(|c_{n+1}|,\ldots,|c_0|), hãy chứng minh rằng ac≤n+1\frac{a}{c}\le n+1.Các cách giải: 1
  4. Bài 4Tìm tất cả các số nguyên dương nn sao cho phương trình xn+(2+x)n+(2−x)n=0x^n+(2+x)^n+(2-x)^n=0 có nghiệm nguyên.Các cách giải: 1
  5. Bài 5Cho P1,P2,…,P1993=P0P_1,P_2,\ldots,P_{1993}=P_0 là các điểm phân biệt trong mặt phẳng xyxy có tọa độ nguyên. Giả sử với mọi i=0,1,…,1992i=0,1,\ldots,1992, trên đoạn PiPi+1P_iP_{i+1} không có điểm nào khác PiP_i và Pi+1P_{i+1} mà cả hai tọa độ đều nguyên. Chứng minh rằng với một ii, 0≤i≤19920\le i\le1992, tồn tại điểm Q=(qx,qy)Q=(q_x,q_y) trên PiPi+1P_iP_{i+1} sao cho cả 2qx2q_x và 2qy2q_y đều là số nguyên lẻ.Các cách giải: 1