MathLabs

Olympic Toán học Quốc tế · Năm 1971

Đề thi

  1. Bài 1Chứng minh mệnh đề sau đúng với n=3n=3 và n=5n=5, nhưng sai với mọi số tự nhiên khác n>2n>2: với các số thực tùy ý a1,a2,…,ana_1,a_2,\ldots,a_n, (a1−a2)(a1−a3)⋯(a1−an)+(a2−a1)(a2−a3)⋯(a2−an)+⋯+(an−a1)(an−a2)⋯(an−an−1)≥0(a_1-a_2)(a_1-a_3)\cdots(a_1-a_n)+(a_2-a_1)(a_2-a_3)\cdots(a_2-a_n)+\cdots+(a_n-a_1)(a_n-a_2)\cdots(a_n-a_{n-1})\ge0.Các cách giải: 1
  2. Bài 2Xét khối đa diện lồi P1P_1 có chín đỉnh A1,A2,…,A9A_1,A_2,\ldots,A_9. Gọi PiP_i là ảnh của P1P_1 qua phép tịnh tiến đưa A1A_1 tới AiA_i (i=2,3,…,9i=2,3,\ldots,9). Chứng minh ít nhất hai khối trong P1,P2,…,P9P_1,P_2,\ldots,P_9 có chung một điểm trong.Các cách giải: 1
  3. Bài 3Chứng minh tập các số nguyên dạng 2k−32^k-3 (k=2,3,…k=2,3,\ldots) chứa một tập con vô hạn mà mọi hai phần tử đều nguyên tố cùng nhau.Các cách giải: 1
  4. Bài 4Mọi mặt của tứ diện ABCDABCD là tam giác nhọn. Xét các đường gấp khúc kín XYZTXXYZTX, trong đó XX nằm trong ABAB, còn Y,Z,TY,Z,T lần lượt nằm trong BC,CD,DABC,CD,DA. Chứng minh: (a) nếu ∠DAB+∠BCD≠∠CDA+∠ABC\angle DAB+\angle BCD\ne\angle CDA+\angle ABC thì không có đường nào đạt độ dài nhỏ nhất; (b) nếu ∠DAB+∠BCD=∠CDA+∠ABC\angle DAB+\angle BCD=\angle CDA+\angle ABC thì có vô hạn đường ngắn nhất, cùng độ dài 2ACsin⁡(α/2)2AC\sin(\alpha/2), với α=∠BAC+∠CAD+∠DAB\alpha=\angle BAC+\angle CAD+\angle DAB.Các cách giải: 1
  5. Bài 5Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên mm, tồn tại một tập hữu hạn SS các điểm trong mặt phẳng sao cho mỗi điểm AA trong SS có đúng mm điểm của SS cách AA một đơn vị.Các cách giải: 1
  6. Bài 6Cho A=(aij)A=(a_{ij}) (i,j=1,2,…,ni,j=1,2,\ldots,n) là ma trận vuông có các phần tử nguyên không âm. Giả sử mỗi khi aij=0a_{ij}=0, tổng các phần tử ở hàng ii và cột jj ít nhất là nn. Chứng minh tổng tất cả phần tử của ma trận ít nhất bằng n2/2n^2/2.Các cách giải: 1