MathLabs

Olympic Toán học Quốc tế · Năm 1979

Đề thi

  1. Bài 1Cho pp và qq là các số nguyên dương sao cho pq=1−12+13−14+⋯−11318+11319\dfrac pq=1-\dfrac12+\dfrac13-\dfrac14+\cdots-\dfrac1{1318}+\dfrac1{1319}. Chứng minh pp chia hết cho 19791979.Các cách giải: 1
  2. Bài 2Cho một lăng trụ có hai đáy ngũ giác A1A2A3A4A5A_1A_2A_3A_4A_5 và B1B2B3B4B5B_1B_2B_3B_4B_5. Mỗi cạnh của hai ngũ giác và mỗi đoạn AiBjA_iB_j được tô đỏ hoặc xanh. Mọi tam giác có các đỉnh là đỉnh của lăng trụ và mọi cạnh đều đã tô đều có hai cạnh khác màu. Chứng minh tất cả 10 cạnh của hai đáy cùng màu.Các cách giải: 1
  3. Bài 3Hai đường tròn trong một mặt phẳng cắt nhau. Gọi AA là một giao điểm. Hai điểm cùng khởi hành từ AA với vận tốc không đổi, mỗi điểm chuyển động trên một đường tròn theo cùng chiều. Sau một vòng, chúng đồng thời trở về AA. Chứng minh tồn tại điểm cố định PP sao cho tại mọi thời điểm, khoảng cách từ PP tới hai điểm chuyển động bằng nhau.Các cách giải: 1
  4. Bài 4Cho mặt phẳng π\pi, điểm PP thuộc π\pi và điểm QQ không thuộc π\pi. Tìm mọi điểm RR thuộc π\pi sao cho tỉ số QP+PRQR\dfrac{QP+PR}{QR} đạt cực đại.Các cách giải: 1
  5. Bài 5Tìm mọi số thực aa sao cho tồn tại các số thực không âm x1,x2,x3,x4,x5x_1,x_2,x_3,x_4,x_5 thỏa ∑k=15kxk=a\sum_{k=1}^5kx_k=a, ∑k=15k3xk=a2\sum_{k=1}^5k^3x_k=a^2 và ∑k=15k5xk=a3\sum_{k=1}^5k^5x_k=a^3.Các cách giải: 1
  6. Bài 6Cho A và E là hai đỉnh đối diện của một bát giác đều. Ếch bắt đầu ở A và nhảy tới đỉnh kề cho đến khi tới E thì dừng. Nếu a_n là số đường đi đúng n bước kết thúc ở E, chứng minh a2n−1=0a_{2n-1}=0 và a2n=(2+2)n−1−(2−2)n−12a_{2n}=\frac{(2+\sqrt{2})^{n-1}-(2-\sqrt{2})^{n-1}}{\sqrt{2}} với n=1,2,3,…n=1,2,3,\ldots.Các cách giải: 1