MathLabs

Olympic Toán học Quốc tế · Năm 2012

Đề thi

  1. Bài 1Cho tam giác ABCABC và JJ là tâm đường tròn bàng tiếp đối diện AA. Đường tròn này tiếp xúc BCBC tại MM, các đường thẳng ABAB,ACAC lần lượt tại KK,LL. Hai đường LMLM,BJBJ cắt nhau tại FF, còn KMKM,CJCJ cắt nhau tại GG. Gọi SS là giao điểm của AFAF,BCBC, và TT là giao điểm của AGAG,BCBC. Chứng minh MM là trung điểm của STST.Các cách giải: 1
  2. Bài 2Cho n≥3n\ge3 là số nguyên và a2,a3,…,ana_2,a_3,\dots,a_n là các số thực dương thỏa a2a3⋯an=1a_2a_3\cdots a_n=1. Chứng minh (1+a2)2(1+a3)3⋯(1+an)n>nn(1+a_2)^2(1+a_3)^3\cdots(1+a_n)^n>n^n.Các cách giải: 1
  3. Bài 3Trong trò chơi đoán có nói dối, A chọn số nguyên xx với 1≤x≤N1\le x\le N và cho B biết NN. B hỏi các câu dạng “xx có thuộc tập DD không?”, trong đó DD là tập số nguyên dương tùy ý. A có thể trả lời thật hoặc dối ở mỗi câu, nhưng trong mọi k+1k+1 câu liên tiếp phải có ít nhất một câu trả lời thật. Sau hữu hạn câu hỏi, B nêu một tập XX gồm nhiều nhất nn số nguyên dương và thắng nếu x∈Xx\in X. Chứng minh (a) nếu n≥2kn\ge2^k thì B có thể bảo đảm thắng; (b) với mọi kk đủ lớn, có một n≥1.99kn\ge1.99^k khiến mọi chiến lược đều thất bại.Các cách giải: 1
  4. Bài 4Tìm mọi hàm f:Z→Zf:\mathbb Z\to\mathbb Z sao cho với mọi a,b,ca,b,c nguyên thỏa a+b+c=0a+b+c=0, ta có f(a)2+f(b)2+f(c)2=2f(a)f(b)+2f(b)f(c)+2f(c)f(a)f(a)^2+f(b)^2+f(c)^2=2f(a)f(b)+2f(b)f(c)+2f(c)f(a). Các cách giải: 1
  5. Bài 5Cho tam giác ABCABC với ∠BCA=90∘\angle BCA=90^\circ, D là chân đường cao từ C. Lấy X trong đoạn CD. K trên AX sao cho BK=BCBK=BC, L trên BX sao cho AL=ACAL=AC, và M=AL∩BKM=AL\cap BK. Chứng minh MK=MLMK=ML.Các cách giải: 1
  6. Bài 6Tìm mọi số nguyên dương nn sao cho tồn tại các số nguyên không âm a1,…,ana_1,\dots,a_n thỏa ∑i=1n2−ai=∑i=1ni3−ai=1\sum_{i=1}^n2^{-a_i}=\sum_{i=1}^n i3^{-a_i}=1.Các cách giải: 1