MathLabs

Olympic Toán học Quốc tế · Năm 1960

Đề thi

  1. Bài 1Tìm tất cả các số có ba chữ số NN chia hết cho 1111, sao cho N/11N/11 bằng tổng bình phương các chữ số của NN.Các cách giải: 2
  2. Bài 2Bất đẳng thức 4x2(1−1+2x)2<2x+9\dfrac{4x^2}{\left(1-\sqrt{1+2x}\right)^2} < 2x+9 đúng với những giá trị thực nào của xx?Các cách giải: 1
  3. Bài 3Cho tam giác vuông ABCABC có cạnh huyền BCBC dài aa, được chia thành nn phần bằng nhau với nn lẻ. Phần trung tâm chắn góc α\alpha tại AA. Nếu hh là khoảng cách vuông góc từ AA đến BCBC, hãy chứng minh tan⁡α=4nha(n2−1)\tan\alpha=\dfrac{4nh}{a(n^2-1)}.Các cách giải: 1
  4. Bài 4Dựng tam giác ABCABC khi biết độ dài các đường cao từ AA, từ BB, và đường trung tuyến từ AA.Các cách giải: 1
  5. Bài 5Cho hình lập phương ABCDA′B′C′D′ABCDA'B'C'D' với AA ở trên A′A', BB ở trên B′B' và tương tự. Gọi XX là điểm bất kỳ trên đường chéo mặt ACAC và YY là điểm bất kỳ trên B′D′B'D'. (a) Tìm quỹ tích trung điểm của XYXY. (b) Tìm quỹ tích điểm ZZ trên XYXY sao cho ZY=2XZZY=2XZ.Các cách giải: 1
  6. Bài 6Một hình nón tròn xoay có một hình cầu nội tiếp tiếp xúc với đáy và mặt bên. Một hình trụ ngoại tiếp hình cầu, với đáy nằm trong mặt phẳng đáy hình nón. Gọi thể tích hình nón và hình trụ lần lượt là V1V_1 và V2V_2: (a) chứng minh V1≠V2V_1\ne V_2; (b) tìm giá trị nhỏ nhất của V1/V2V_1/V_2, và trong trường hợp đó dựng nửa góc ở đỉnh hình nón.Các cách giải: 1
  7. Bài 7Trong hình thang cân ABCDABCD có AB∥DCAB\parallel DC và BC=ADBC=AD, cho AB=aAB=a, CD=cCD=c, và khoảng cách vuông góc từ AA đến CDCD là hh. Hãy chỉ ra cách dựng mọi điểm XX trên trục đối xứng sao cho ∠BXC=∠AXD=90∘\angle BXC=\angle AXD=90^\circ. Tìm khoảng cách từ mỗi XX đến ABAB và CDCD, và nêu điều kiện để các điểm đó tồn tại.Các cách giải: 1