MathLabs

Olympic Toán học Quốc tế · Năm 1966

Đề thi

  1. Bài 1Ba bài toán AA, BB và CC được ra trong một kỳ olympic toán. Cả 25 học sinh đều giải được ít nhất một trong ba bài này. Số học sinh giải được BB mà không giải được AA gấp đôi số học sinh giải được CC mà không giải được AA. Số học sinh chỉ giải được AA nhiều hơn 1 so với số học sinh, cùng với AA, còn giải được ít nhất một bài khác. Trong số các học sinh chỉ giải được đúng một bài, một nửa giải được AA. Hỏi có bao nhiêu học sinh chỉ giải được BB?Các cách giải: 1
  2. Bài 2Cho aa, bb, cc là độ dài các cạnh và α\alpha, β\beta, γ\gamma là các góc tương ứng của một tam giác thỏa a+b=tan⁡γ2(atan⁡α+btan⁡β)a+b=\tan\frac{\gamma}{2}\left(a\tan\alpha+b\tan\beta\right). Chứng minh tam giác đó cân.Các cách giải: 1
  3. Bài 3Chứng minh rằng tổng các khoảng cách từ các đỉnh của một tứ diện đều tới tâm mặt cầu ngoại tiếp nhỏ hơn tổng các khoảng cách từ các đỉnh đó tới bất kỳ điểm nào khác trong không gian.Các cách giải: 1
  4. Bài 4Chứng minh đẳng thức sau đúng với mọi số tự nhiên nn và mọi số thực xx sao cho không mẫu số nào triệt tiêu (tức x≠kπ2tx\ne \frac{k\pi}{2^t} với t=0,1,…,nt=0,1,\dots,n và kk nguyên): 1sin⁡2x+1sin⁡4x+1sin⁡8x+⋯+1sin⁡2nx=cot⁡x−cot⁡2nx.\frac{1}{\sin 2x}+\frac{1}{\sin 4x}+\frac{1}{\sin 8x}+\cdots+\frac{1}{\sin 2^nx} = \cot x - \cot 2^nx.Các cách giải: 1
  5. Bài 5Giải hệ phương trình sau với các ẩn thực x1x_1, x2x_2, x3x_3, x4x_4: ∣a1−a2∣x2+∣a1−a3∣x3+∣a1−a4∣x4=1∣a2−a1∣x1+∣a2−a3∣x3+∣a2−a4∣x4=1∣a3−a1∣x1+∣a3−a2∣x2+∣a3−a4∣x4=1∣a4−a1∣x1+∣a4−a2∣x2+∣a4−a3∣x3=1\begin{aligned} |a_1-a_2|x_2 + |a_1-a_3|x_3 + |a_1-a_4|x_4 &= 1 \\ |a_2-a_1|x_1 + |a_2-a_3|x_3 + |a_2-a_4|x_4 &= 1 \\ |a_3-a_1|x_1 + |a_3-a_2|x_2 + |a_3-a_4|x_4 &= 1 \\ |a_4-a_1|x_1 + |a_4-a_2|x_2 + |a_4-a_3|x_3 &= 1 \end{aligned} trong đó a1a_1, a2a_2, a3a_3, a4a_4 là các số thực đôi một khác nhau.Các cách giải: 1
  6. Bài 6Cho MM, KK, LL lần lượt là các điểm nằm trong các cạnh ABAB, BCBC, CACA của tam giác ABCABC. Chứng minh rằng diện tích ít nhất một trong ba tam giác △AML\triangle AML, △KBM\triangle KBM, △LCK\triangle LCK nhỏ hơn hoặc bằng một phần tư diện tích tam giác ABCABC.Các cách giải: 1