MathLabs

Olympic Toán học Quốc tế · Năm 1967

Đề thi

  1. Bài 1Cho hình bình hành ABCDABCD với AB=aAB=a, AD=1AD=1 và ∠BAD=α\angle BAD=\alpha. Nếu △ABD\triangle ABD nhọn, chứng minh bốn đường tròn bán kính 11 tâm A,B,C,DA,B,C,D phủ kín hình bình hành khi và chỉ khi a≤cos⁡α+3sin⁡αa\le\cos\alpha+\sqrt3\sin\alpha.Các cách giải: 1
  2. Bài 2Chứng minh rằng nếu chỉ có đúng một cạnh của một tứ diện dài hơn 11 thì thể tích của tứ diện không vượt quá 18\frac18.Các cách giải: 1
  3. Bài 3Cho k,m,nk,m,n là các số tự nhiên sao cho m+k+1m+k+1 là số nguyên tố lớn hơn n+1n+1. Đặt cs=s(s+1)c_s=s(s+1). Chứng minh rằng (cm+1−ck)(cm+2−ck)⋯(cm+n−ck)(c_{m+1}-c_k)(c_{m+2}-c_k)\cdots(c_{m+n}-c_k) chia hết cho c1c2⋯cnc_1c_2\cdots c_n.Các cách giải: 1
  4. Bài 4Cho A0B0C0A_0B_0C_0 và A1B1C1A_1B_1C_1 là hai tam giác nhọn bất kỳ. Xét mọi tam giác ABCABC đồng dạng với A1B1C1A_1B_1C_1 (các đỉnh tương ứng) và ngoại tiếp A0B0C0A_0B_0C_0, trong đó A0A_0 nằm trên BCBC, B0B_0 trên CACA, C0C_0 trên ABAB. Hãy xác định và dựng tam giác có diện tích lớn nhất.Các cách giải: 1
  5. Bài 5Cho a1,…,a8a_1,\ldots,a_8 là các số thực không đồng thời bằng 0 và cn=a1n+⋯+a8nc_n=a_1^n+\cdots+a_8^n với n=1,2,…n=1,2,\ldots. Giả sử có vô hạn số hạng cnc_n bằng 0. Hãy xác định mọi giá trị nn sao cho cn=0c_n=0.Các cách giải: 1
  6. Bài 6Trong một cuộc thi thể thao, có mm huy chương được trao trong nn ngày liên tiếp (n>1n>1). Ngày đầu trao một huy chương và 17\frac17 số m−1m-1 huy chương còn lại. Ngày thứ hai trao hai huy chương và 17\frac17 số huy chương khi đó còn lại, và tiếp tục như vậy. Ngày thứ nn và là ngày cuối trao nn huy chương còn lại. Tìm mm và nn.Các cách giải: 1