MathLabs

Olympic Toán học Quốc tế · Năm 1986

Đề thi

  1. Bài 1Cho dd là một số nguyên dương bất kỳ khác 22, 55 và 1313. Chứng minh rằng có thể tìm được hai phần tử phân biệt aa và bb trong tập {2,5,13,d}\{2, 5, 13, d\} sao cho ab−1ab - 1 không phải là số chính phương.Các cách giải: 2
  2. Bài 2Cho điểm P0P_0 trong mặt phẳng của tam giác A1A2A3A_1A_2A_3, đặt As=As−3A_s=A_{s-3} với mọi s≥4s\ge4. Dựng các điểm P1,P2,…P_1,P_2,\ldots sao cho Pk+1P_{k+1} là ảnh của PkP_k qua phép quay thuận chiều kim đồng hồ góc 120∘120^\circ tâm Ak+1A_{k+1}. Chứng minh rằng nếu P1986=P0P_{1986}=P_0 thì tam giác A1A2A3A_1A_2A_3 là tam giác đều.Các cách giải: 1
  3. Bài 3Gán một số nguyên vào mỗi đỉnh của một ngũ giác đều sao cho tổng năm số dương. Nếu ba đỉnh liên tiếp mang các số x,y,zx,y,z với y<0y<0, thay chúng lần lượt bằng x+y,−y,z+yx+y,-y,z+y. Lặp lại phép toán khi còn số âm. Hỏi quy trình có luôn kết thúc sau hữu hạn bước không?Các cách giải: 2
  4. Bài 4Cho A,BA,B là hai đỉnh kề nhau của một đa giác đều nn cạnh (n≥5n\ge5), tâm OO. Tam giác XYZXYZ bằng và ban đầu trùng với OABOAB, chuyển động sao cho YY và ZZ lần lượt đi hết biên của đa giác, còn XX luôn nằm trong đa giác. Hãy tìm quỹ tích của XX.Các cách giải: 1
  5. Bài 5Tìm tất cả các hàm ff ánh xạ toàn ánh tập số thực không âm lên chính tập đó, thỏa mãn f(xf(y))f(y)=f(x+y)f(xf(y))f(y)=f(x+y) với mọi số thực không âm x,yx,y, cùng với f(2)=0f(2)=0 và f(x)≠0f(x)\ne0 với mọi 0≤x<20\le x<2.Các cách giải: 2
  6. Bài 6Cho một tập hữu hạn các điểm trên mặt phẳng, mỗi điểm có tọa độ nguyên. Có phải luôn có thể tô các điểm đỏ hoặc trắng sao cho với mọi đường thẳng LL song song với một trong hai trục tọa độ, trị tuyệt đối của hiệu giữa số điểm trắng và số điểm đỏ trên LL không vượt quá 11?Các cách giải: 1