MathLabs

Olympic Toán học Quốc tế · Năm 1983

Đề thi

  1. Bài 1Tìm tất cả các hàm số ff xác định trên tập các số thực dương, nhận giá trị thực dương, thỏa mãn hai điều kiện: (i) f(xf(y))=yf(x)f(xf(y)) = yf(x) với mọi số thực dương x,yx, y; (ii) f(x)→0f(x) \to 0 khi x→∞x \to \infty.Các cách giải: 1
  2. Bài 2Cho AA là một trong hai giao điểm phân biệt của hai đường tròn đồng phẳng không bằng nhau C1,C2C_1,C_2, có tâm lần lượt O1,O2O_1,O_2. Một tiếp tuyến chung tiếp xúc tại P1,P2P_1,P_2, tiếp tuyến kia tại Q1,Q2Q_1,Q_2. Gọi M1,M2M_1,M_2 lần lượt là trung điểm của P1Q1,P2Q2P_1Q_1,P_2Q_2. Chứng minh ∠O1AO2=∠M1AM2\angle O_1AO_2=\angle M_1AM_2.Các cách giải: 1
  3. Bài 3Cho a,b,ca,b,c là các số nguyên dương, không hai số nào có ước chung lớn hơn 11. Chứng minh 2abc−ab−bc−ca2abc-ab-bc-ca là số nguyên lớn nhất không thể biểu diễn dưới dạng xbc+yca+zabxbc+yca+zab, trong đó x,y,zx,y,z là các số nguyên không âm.Các cách giải: 1
  4. Bài 4Cho ABCABC là tam giác đều và E\mathcal E là hợp của ba cạnh. Hãy xác định xem trong mọi phân hoạch E\mathcal E thành hai tập con rời nhau, có luôn một tập chứa ba đỉnh của một tam giác vuông hay không. Hãy giải thích.Các cách giải: 1
  5. Bài 5Có thể chọn 19831983 số nguyên dương đôi một khác nhau, đều không vượt quá 10510^5, sao cho không có ba số nào là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng hay không? Hãy giải thích.Các cách giải: 1
  6. Bài 6Cho a,b,ca,b,c là độ dài các cạnh của một tam giác. Chứng minh a2b(a−b)+b2c(b−c)+c2a(c−a)≥0a^2b(a-b)+b^2c(b-c)+c^2a(c-a)\ge0. Xác định khi nào xảy ra đẳng thức.Các cách giải: 1