MathLabs

Tổ hợp và Toán rời rạc

Bất biến và đơn biến

Các đại lượng giữ nguyên hoặc biến đổi đơn điệu qua các bước của một quá trình tổ hợp, dùng để chứng minh điều không thể xảy ra.

Trực giácVì sao có những trò chơi không bao giờ giải được

Bỏ đi hai ô ở hai góc đối diện của bàn cờ vua 8×88\times 8, còn lại 6262 ô. Liệu có thể lát kín phần còn lại bằng 3131 quân domino kích thước 2×12\times 1 không? Thử đặt bằng tay luôn thất bại, nhưng có tới hàng triệu cách đặt. Thay vì thử từng trường hợp, hãy nhìn vào màu sắc: mỗi quân domino luôn phủ đúng 11 ô đen và 11 ô trắng, nên 3131 quân domino phải phủ 3131 ô đen và 3131 ô trắng. Nhưng hai góc đối diện của bàn cờ có cùng màu, nên phần còn lại có 3232 ô màu này và 3030 ô màu kia! Hiệu W−BW - B là một bất biến của phép đặt domino, chứng minh sự bất khả thi chỉ trong một dòng.

Đồ thị hai phía tương tác minh họa bất biến tính chẵn lẻ và tô hai màu.
Tô màu hai phía như một bất biến: mỗi cạnh (quân domino) nối một đỉnh ở mỗi phía, nên mọi cặp ghép hoàn hảo đòi hỏi số đỉnh hai bên bằng nhau.

Đại họcĐịnh nghĩa: bất biến và đơn biến

Định nghĩa: Bất biến và đơn biến của hệ trạng thái

Xét một quá trình tổ hợp với không gian trạng thái S\mathcal{S} và các bước chuyển hợp lệ s→s′s \to s'. Một hàm I:S→XI: \mathcal{S} \to X gọi là bất biến nếu I(s′)=I(s)I(s') = I(s) với mọi bước đi hợp lệ s→s′s \to s'. Một hàm giá trị thực M:S→RM: \mathcal{S} \to \mathbb{R} gọi là đơn biến (hay hàm thế) nếu M(s′)<M(s)M(s') < M(s) (giảm ngặt) hoặc M(s′)>M(s)M(s') > M(s) (tăng ngặt) qua mỗi bước đi hợp lệ.

I(s0)=I(s1)=⋯=I(sk)  ⟹  if I(starget)≠I(s0), starget is unreachableI(s_0) = I(s_1) = \cdots = I(s_k) \implies \text{if } I(s_{\mathrm{target}}) \neq I(s_0),\ s_{\mathrm{target}} \text{ is unreachable}
M(s0)>M(s1)>M(s2)>⋯≥0,M(s)∈N  ⟹  process terminates in ≤M(s0) stepsM(s_0) > M(s_1) > M(s_2) > \cdots \ge 0,\quad M(s) \in \mathbb{N} \implies \text{process terminates in } \le M(s_0) \text{ steps}
Các mẫu bất biến và đơn biến thường gặp trong toán thi và nghiên cứu
Công cụDạng thường gặpĐiều chứng minh được
Bất biến chẵn lẻS mod 2S \bmod 2 hoặc (−1)inversions(-1)^{\text{inversions}}Trạng thái đích không thể đạt tới
Bất biến đồng dư / đại số∑ai mod m\sum a_i \bmod m hoặc giá trị đa thứcCấu hình cuối được xác định duy nhất
Đơn biến nguyênM(s)∈NM(s) \in \mathbb{N} với M(s′)≤M(s)−1M(s') \le M(s) - 1Quá trình buộc phải dừng sau ≤M(s0)\le M(s_0) bước

Đại họcĐịnh lý then chốt: tính chẵn lẻ trò chơi 15 ô và định lý dừng đơn biến

Trong trò chơi trượt 1515 ô trên bảng 4×44\times 4, gọi N(s)N(s) là số nghịch thế của các ô số (các cặp (i,j)(i,j) với i>ji > j sao cho ô ii đứng trước ô jj theo thứ tự đọc từng hàng từ trái sang phải) và r(s)∈{1,2,3,4}r(s) \in \{1,2,3,4\} là chỉ số hàng của ô trống, hay tương đương d(s)d(s) là khoảng cách Manhattan của ô trống tới góc dưới phải. Khi đó tính chẵn lẻ (N(s)+r(s)) mod 2(N(s) + r(s)) \bmod 2 là bất biến qua mọi bước trượt hợp lệ. Đặc biệt, cấu hình chỉ đổi chỗ hai ô 1414 và 1515 là vô nghiệm.

Vì sao đúng?

Một bước trượt ngang giữ nguyên hoàn toàn thứ tự đọc theo hàng của 1515 ô số, trong khi một bước trượt dọc đưa một ô nhảy qua đúng 33 ô số khác trong thứ tự hàng (làm số nghịch thế thay đổi ±1\pm 1 hoặc ±3\pm 3, luôn là số lẻ) và đồng thời làm hàng của ô trống r(s)r(s) thay đổi ±1\pm 1.

Chứng minh

Bước 1 (trượt ngang). Khi ô trống trượt sang trái hoặc phải trong cùng một hàng, không có ô số nào đổi vị trí trong dãy đọc theo hàng của 1515 ô số, và ô trống vẫn ở hàng r(s)r(s). Do đó ΔN=0\Delta N = 0 và Δr=0\Delta r = 0, nên N(s)+r(s)N(s) + r(s) không đổi.

Bước 2 (trượt dọc). Khi ô trống trượt lên hoặc xuống, ô số tt chuyển vào vị trí cũ của ô trống sẽ dịch chuyển đúng 33 vị trí trong dãy đọc theo hàng của 1515 ô số. Đi qua mỗi ô trong 33 ô đó sẽ đảo trạng thái nghịch thế của cặp (t,u)(t, u), làm N(s)N(s) thay đổi +1+1 hoặc −1-1 cho mỗi ô. Tổng thay đổi là ΔN∈{−3,−1,+1,+3}\Delta N \in \{-3, -1, +1, +3\}, luôn là số lẻ. Đồng thời Δr∈{−1,+1}\Delta r \in \{-1, +1\} cũng lẻ, nên Δ(N+r)\Delta(N + r) là số chẵn.

Bước 3 (đổi chỗ 14 và 15). Đổi chỗ hai ô 1414 và 1515 khi ô trống giữ nguyên ở hàng r=4r = 4 làm N(s)N(s) tăng thêm +1+1 (từ 00 lên 11) trong khi Δr=0\Delta r = 0. Vì vậy (N+r) mod 2(N + r) \bmod 2 khác nhau giữa trạng thái đầu (1+4≡1(mod2)1 + 4 \equiv 1 \pmod 2) và trạng thái đích (0+4≡0(mod2)0 + 4 \equiv 0 \pmod 2), chứng minh không có dãy bước trượt hợp lệ nào đạt tới trạng thái đích.

Giả sử mỗi bước đi hợp lệ s→s′s \to s' của một quá trình đều làm giảm một hàm nhận giá trị nguyên M:S→ZM: \mathcal{S} \to \mathbb{Z} ít nhất 11 đơn vị, tức M(s′)≤M(s)−1M(s') \le M(s) - 1, và M(s)≥0M(s) \ge 0 với mọi trạng thái s∈Ss \in \mathcal{S}. Khi đó xuất phát từ trạng thái s0s_0 bất kỳ, quá trình buộc phải dừng sau nhiều nhất M(s0)M(s_0) bước.

Vì sao đúng?

Bạn không thể bước xuống một cầu thang cao M(s0)M(s_0) bậc quá M(s0)M(s_0) lần nếu mỗi bước đều xuống ít nhất một bậc và không bao giờ xuống thấp hơn tầng trệt 00.

Chứng minh

**Bước 1 (chặn quy nạp sau kk bước).** Cho s0→s1→s2→⋯→sks_0 \to s_1 \to s_2 \to \cdots \to s_k là một dãy kk bước đi hợp lệ bất kỳ. Áp dụng giả thiết M(si)≤M(si−1)−1M(s_{i}) \le M(s_{i-1}) - 1 với i=1,2,…,ki = 1, 2, \dots, k rồi cộng dồn rút gọn cho ta M(sk)≤M(s0)−kM(s_k) \le M(s_0) - k.

**Bước 2 (chặn trên cho kk).** Vì M(sk)≥0M(s_k) \ge 0 với mọi trạng thái đạt được sk∈Ss_k \in \mathcal{S}, kết hợp hai bất đẳng thức ta có 0≤M(sk)≤M(s0)−k0 \le M(s_k) \le M(s_0) - k, suy ra ngay k≤M(s0)k \le M(s_0). Vậy không có quỹ đạo hợp lệ nào dài k>M(s0)k > M(s_0), và quá trình phải dừng sau nhiều nhất M(s0)M(s_0) bước.

Nâng caoỨng dụng thực tiễn và Ví dụ minh họa

Trong kiểm chứng hình thức và kỹ nghệ phần mềm, bất biến vòng lặp và hàm xếp hạng (đơn biến) là cách chuẩn mực để các trợ lý chứng minh (Lean, Coq, Dafny) chứng nhận thuật toán trọng yếu trả về kết quả đúng và không bao giờ treo trong vòng lặp vô hạn. Trong đồng thuận phân tán và mạng bắn chip, bất biến đại số xác định những trạng thái cân bằng tải nào có thể đạt tới.

Ví dụ: Xóa hai số và viết hiệu của chúng

Trên bảng viết các số 1,2,3,…,20261, 2, 3, \dots, 2026. Mỗi bước, ta xóa hai số a,ba, b bất kỳ và viết ∣a−b∣|a - b| thay vào đó, cho đến khi chỉ còn một số. Số cuối cùng có thể bằng 00 không?

Lời giải

Nhận xét rằng ∣a−b∣≡a+b(mod2)|a - b| \equiv a + b \pmod 2, vì (a+b)−∣a−b∣=2min⁡(a,b)(a + b) - |a - b| = 2\min(a,b) luôn là số chẵn. Do đó tính chẵn lẻ của tổng tất cả các số trên bảng, S mod 2S \bmod 2, là một bất biến!

Ban đầu tổng là S0=2026×20272=1013×2027S_0 = \frac{2026 \times 2027}{2} = 1013 \times 2027. Vì cả 10131013 và 20272027 đều lẻ nên S0S_0 là số lẻ (S0≡1(mod2)S_0 \equiv 1 \pmod 2). Sau 20252025 bước, số duy nhất còn lại vẫn phải đồng dư với S0≡1(mod2)S_0 \equiv 1 \pmod 2, nên nó là số lẻ và không bao giờ bằng 00.

Ví dụ: Gỡ các đoạn thẳng cắt nhau trên mặt phẳng

Cho nn điểm đỏ và nn điểm xanh ở vị trí tổng quát trên mặt phẳng, được nối thành nn đoạn thẳng đôi một rời nhau về đầu mút. Mỗi khi hai đoạn A1B1A_1B_1 và A2B2A_2B_2 cắt nhau, ta thay chúng bằng A1B2A_1B_2 và A2B1A_2B_1. Chứng minh quá trình này buộc phải dừng sau hữu hạn bước, khi không còn hai đoạn nào cắt nhau.

Lời giải

Đặt hàm thế L(s)=∑i=1n∣AiBi∣L(s) = \sum_{i=1}^n |A_iB_i| là tổng độ dài Euclid của nn đoạn thẳng. Khi A1B1A_1B_1 và A2B2A_2B_2 cắt nhau tại PP, bất đẳng thức tam giác trong △A1PB2\triangle A_1 P B_2 và △A2PB1\triangle A_2 P B_1 cho ∣A1B2∣+∣A2B1∣<(∣A1P∣+∣PB2∣)+(∣A2P∣+∣PB1∣)=∣A1B1∣+∣A2B2∣|A_1B_2| + |A_2B_1| < (|A_1P| + |PB_2|) + (|A_2P| + |PB_1|) = |A_1B_1| + |A_2B_2|.

Vậy L(s)L(s) là một đơn biến giảm ngặt qua mỗi bước! Vì chỉ có hữu hạn n!n! cách ghép cặp giữa nn điểm đỏ và nn điểm xanh, L(s)L(s) chỉ nhận tối đa n!n! giá trị khác nhau nên không thể giảm quá n!−1n! - 1 lần. Do đó quá trình dừng sau nhiều nhất n!−1n! - 1 bước.

Vì sao không thể lát bàn cờ 8×88\times 8 bị khuyết hai góc đối diện bằng 3131 quân domino 2×12\times 1?

Bắt đầu với năm số 1,2,3,4,51, 2, 3, 4, 5. Mỗi bước được cộng thêm 11 vào hai số bất kỳ. Liệu cả năm số có thể trở nên bằng nhau không?

Một đơn biến nhận giá trị nguyên không âm M(s)∈NM(s) \in \mathbb{N} bắt đầu tại M(s0)=42M(s_0) = 42 và thỏa M(s′)≤M(s)−3M(s') \le M(s) - 3 ở mỗi bước hợp lệ. Số bước tối đa trước khi quá trình buộc phải dừng là bao nhiêu?

Khi thay hai số a,ba, b bởi a+b+aba + b + ab, đại lượng đại số nào giữ nguyên bất biến trên toàn danh sách?

Tài liệu tham khảo

  1. Arthur Engel (1998). Problem-Solving Strategies · DOI:10.1007/b97682
  2. Jessica Striker (2017). Dynamical Algebraic Combinatorics: Promotion, Rowmotion, and Resonance · DOI:10.1090/noti1539