Giá trị mà dãy số tiến tới khi chỉ số tăng vô hạn.
Trực giácĐuổi theo một dãy số ra vô cực
Xét dãy an=n1: 1,0.5,0.333…,0.25,… Các số hạng không bao giờ thực sự bằng 0, nhưng chúng ép sát tùy ý tới 0 khi n tăng. Việc "tiến gần mãi mãi" này chính là điều khái niệm giới hạn của dãy số nắm bắt, và nó là động cơ đứng sau tổng vô hạn, thuật toán lặp và lãi kép.
Biểu đồ cột các tổng riêng của một cấp số nhân ổn định dần quanh một đường giới hạn nằm ngang khi n tăng.
Tổng riêng Sn=∑k=0n−1u1qk của một cấp số nhân; kéo n và quan sát Sn→1−qu1.
Phổ thôngĐịnh nghĩa chính xác
Định nghĩa: Giới hạn của dãy số (định nghĩa ε–N)
Ta nói limn→∞an=L nếu với mọi số ε>0 nhỏ tùy ý, luôn tồn tại một chỉ số N mà kể từ đó mọi số hạng an đều sai khác L ít hơn ε. Viết bằng ký hiệu: ∀ε>0,∃N∈N∗:∀n>N,∣an−L∣<ε
∀ε>0,∃N∈N∗:∀n>N,∣an−L∣<ε
Ở đây ε (epsilon) là một sai số nhỏ tùy ý do "người hoài nghi" chọn, N là "chỉ số chờ" mà ta được chọn để đáp lại, và ∣an−L∣<ε nghĩa là số hạng an nằm trong dải (L−ε,L+ε). Định nghĩa này giống một trò chơi: dù ε nhỏ đến đâu, ta luôn chỉ ra được một N phù hợp.
Nếu (an) tăng và bị chặn trên thì nó hội tụ, và a1≤a2≤⋯≤M⇒limn→∞an=supnan (đối xứng cho dãy giảm bị chặn dưới).
Vì sao đúng?
Về trực giác, một dãy chỉ toàn leo lên nhưng không bao giờ vượt qua một "trần" thì không còn chỗ nào khác để đi ngoài việc dừng lại ngay sát dưới trần đó.
Chứng minh
Cho (an) tăng và bị chặn trên. Theo tiên đề đầy đủ của R, tập {an:n∈N∗} có cận trên đúng L=supnan.
Cố định ε>0. Vì L là cận trên đúng (nhỏ nhất), L−ε không phải là cận trên, nên tồn tại chỉ số N sao cho aN>L−ε.
Vì (an) tăng, với mọi n>N ta có an≥aN>L−ε. Mặt khác an≤L với mọi n, vì L là cận trên của cả dãy.
Kết hợp hai bất đẳng thức: L−ε<an≤L<L+ε với mọi n>N, tức ∣an−L∣<ε. Vì ε>0 tùy ý nên theo định nghĩa ε–N, limn→∞an=L. ■
Nếu bn≤an≤cn,limbn=limcn=L⇒liman=L, thì limn→∞an=L.
Vì sao đúng?
Nếu một dãy bị kẹp giữa hai dãy khác cùng hội tụ về một điểm, nó không còn chỗ nào khác để đi.
Chứng minh
Giả sử bn≤an≤cn với mọi n đủ lớn, và limbn=limcn=L.
Cố định ε>0. Vì limbn=L nên tồn tại N1 sao cho L−ε<bn<L+ε với mọi n>N1. Vì limcn=L nên tồn tại N2 sao cho L−ε<cn<L+ε với mọi n>N2.
Đặt N=max(N1,N2). Với mọi n>N, kết hợp bn≤an≤cn với hai bất đẳng thức trên: L−ε<bn≤an≤cn<L+ε, suy ra L−ε<an<L+ε, tức ∣an−L∣<ε.
Vì ε>0 tùy ý, theo định nghĩa ε–N, limn→∞an=L. ■
Đại họcỨng dụng thực tiễn và Ví dụ minh họa
Giới hạn dãy số là nền tảng của cấp số nhân lùi vô hạn trong tài chính (niên kim vĩnh viễn, trả góp), vật lý (năng lượng mất đi khi bóng nảy), khoa học máy tính (vòng lặp hội tụ, lặp điểm bất động) và giải tích số (thuật toán tìm nghiệm có từ trước máy tính, như phương pháp Babylon tính căn bậc hai).
Ví dụ
Một quả bóng được thả rơi từ độ cao h0=2 m. Sau mỗi lần chạm đất, bóng nảy lên tới độ cao bằng q=0.6 lần độ cao lần nảy trước (∣q∣<1). Tính tổng quãng đường bóng đi được (rơi xuống và nảy lên) cho tới khi dừng hẳn, coi như bóng nảy vô hạn lần.
Lời giải
Lần rơi đầu tiên đóng góp h0. Sau đó, mỗi lần nảy k=1,2,… đóng góp một chặng "lên" cao h0qk và một chặng "xuống" cùng độ cao, nên đóng góp 2h0qk vào tổng.
Tổng của vô hạn lần nảy là một cấp số nhân lùi vô hạn: ∑k=1∞2h0qk=2h0⋅1−qq, dùng S=limn→∞Sn=1−qu1 với số hạng đầu là q.
Tổng quãng đường =h0+2h0⋅1−qq=h0⋅1−q1−q+2q=h0⋅1−q1+q.
Thay h0=2 và q=0.6: tổng =2⋅0.41.6=2⋅4=8 m. Dù bóng nảy vô hạn lần, tổng quãng đường lại hữu hạn — hệ quả trực tiếp của giới hạn cấp số nhân lùi vô hạn.
Ví dụ
Xét dãy số xác định bởi u1=1 và un+1=21(un+un2) (thuật toán Babylon/Heron tính căn bậc hai). Chứng minh dãy (un) hội tụ và tìm giới hạn.
Lời giải
Trước tiên, tính bị chặn: theo bất đẳng thức AM–GM, với mọi un>0, un+1=21(un+un2)≥un⋅un2=2, nên un≥2 với mọi n≥2.
Tiếp theo, tính đơn điệu: với n≥2, un+1−un=2un2−un2≤0 vì un2≥2. Vậy (un) giảm (kể từ chỉ số 2) và bị chặn dưới bởi 2.
Theo định lý dãy đơn điệu và bị chặn, (un) hội tụ về một giới hạn L nào đó. Lấy giới hạn hai vế của công thức truy hồi: L=21(L+L2), suy ra 2L=L+L2, nên L2=2, do đó L=2 (nghiệm dương, vì mọi un>0).
Bằng số: u1=1,u2=1.5,u3≈1.41667,u4≈1.414216 — đã chính xác tới năm chữ số thập phân của 2 chỉ sau ba bước, cho thấy thuật toán lặp cổ xưa này hội tụ nhanh đến mức nào.
Tính limn→∞n+32n+1.
Với q=0.5, giá trị của limn→∞qn là bao nhiêu?
Một cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu u1=3 và công bội q=31. Tổng của nó bằng bao nhiêu?
Điều kiện nào, cùng với tính đơn điệu, đảm bảo một dãy số có giới hạn hữu hạn?