MathLabs

Lớp 6

Số nguyên tố

Những viên gạch không thể chia nhỏ hơn của mọi số tự nhiên — điểm khởi đầu cho một trong những bí ẩn lâu đời nhất của toán học.

Trực giácNhững viên gạch xây nên các số

Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 hoặc là số nguyên tố, hoặc được tạo nên bằng cách nhân các số nguyên tố nhỏ hơn với nhau — giống như mọi phân tử được tạo từ các nguyên tử. Hiểu được các nguyên tử, ta hiểu mọi phân tử được ghép ra sao.

Định nghĩa: Số nguyên tố và hợp số

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có đúng hai ước dương là 1 và chính nó. Số tự nhiên lớn hơn 1 mà không phải số nguyên tố gọi là hợp số — nó có ít nhất một ước khác 1 và chính nó. Số 1 không phải số nguyên tố cũng không phải hợp số: nó chỉ có một ước dương duy nhất.

Các số nguyên tố đầu tiên là 2,3,5,7,11,13,17,19,23,…2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, \ldots Để ý rằng 22 là số nguyên tố chẵn duy nhất — mọi số chẵn khác đều chia hết cho 2, nên nó có thêm một ước ngoài 1 và chính nó.

Phổ thôngCác dấu hiệu chia hết nhanh

Dấu hiệu chia hết cho các số nhỏ
Chia hết choDấu hiệuVí dụ
2Chữ số tận cùng là số chẵn (0, 2, 4, 6, 8)128128 tận cùng là 88
3Tổng các chữ số chia hết cho 3123123: 1+2+3=61+2+3=6
5Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5275275 tận cùng là 55
9Tổng các chữ số chia hết cho 9738738: 7+3+8=187+3+8=18

Phổ thôngSàng Eratosthenes

Để tìm mọi số nguyên tố đến một số NN nào đó, viết ra 2,3,4,…,N2, 3, 4, \ldots, N. Gạch bỏ mọi bội của 22 trừ 22, rồi mọi bội của 33 trừ 33, cứ thế tiếp tục. Mỗi khi gặp một số chưa bị gạch, số đó là số nguyên tố — gạch bỏ luôn các bội của nó. Những gì còn sót lại sau khi sàng chính là danh sách số nguyên tố đến NN.

Ví dụ: Sàng đến 30

Liệt kê mọi số nguyên tố từ 2 đến 30 bằng phương pháp sàng.

Lời giải

Bước 1 (Gạch bội của 2, 3 và 5): Viết các số tự nhiên từ 2 đến 30. Trước hết gạch bỏ các bội của 2 lớn hơn 2 (4, 6, 8, …, 30), tiếp theo gạch các bội của 3 chưa bị gạch (9, 15, 21, 27), rồi gạch bội của 5 chưa bị gạch (25).

Bước 2 (Điều kiện dừng và danh sách còn lại): Các số nguyên tố lớn hơn 30≈5.5\sqrt{30}\approx5.5 không cần gạch bội của chúng nữa, vì mọi hợp số ≤30\le30 đều phải có ít nhất một ước nguyên tố ≤5\le5. Các số còn sót lại chính là 10 số nguyên tố không vượt quá 30: 2,3,5,7,11,13,17,19,23,292,3,5,7,11,13,17,19,23,29.

Phổ thôngPhân tích ra thừa số nguyên tố

Mọi hợp số đều có thể phân tích thành tích các số nguyên tố. Cứ chia liên tiếp cho số nguyên tố nhỏ nhất chia hết, đến khi chỉ còn lại các số nguyên tố.

60=2×30=2×2×15=2×2×3×5=22⋅3⋅560 = 2 \times 30 = 2 \times 2 \times 15 = 2 \times 2 \times 3 \times 5 = 2^2 \cdot 3 \cdot 5
n=p1a1p2a2⋯pkak,d(n)=(a1+1)(a2+1)⋯(ak+1)n = p_1^{a_1} p_2^{a_2} \cdots p_k^{a_k}, \qquad d(n) = (a_1 + 1)(a_2 + 1)\cdots(a_k + 1)
Biểu đồ mạng tương tác minh họa cây phân tích thừa số nguyên tố và quan hệ chia hết giữa các ước.
Số nguyên tố (xanh) và hợp số (đỏ) trên lưới 1..601..60: mọi hợp số ≤60\le 60 đều có ước nguyên tố ≤60<8\le \sqrt{60} < 8.

Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều viết được thành tích các số nguyên tố theo đúng một cách duy nhất, không kể thứ tự các thừa số — chẳng hạn 60=22⋅3⋅560 = 2^2\cdot3\cdot5 và không có cách phân tích nào khác.

Vì sao đúng?

Đó là lý do số nguyên tố được gọi là 'nguyên tử' của số học: mỗi số chỉ có đúng một công thức để tạo ra, nên biết các số nguyên tố và số mũ của chúng là biết mọi thứ về ước của số đó.

Chứng minh

Sự tồn tại (bằng phản ví dụ nhỏ nhất): Giả sử có số nguyên n>1n > 1 không viết được thành tích các số nguyên tố, và gọi m>1m > 1 là số nhỏ nhất như vậy. Vì mỗi số nguyên tố đã là tích của một số nguyên tố nên mm phải là hợp số, tức là m=abm = a b với các số nguyên thỏa 1<a,b<m1 < a, b < m. Do tính nhỏ nhất của mm, cả aa và bb đều là tích các số nguyên tố, suy ra tích m=abm = a b cũng là tích các số nguyên tố—mâu thuẫn.

Bổ đề Euclid: Giả sử số nguyên tố pp thỏa p∣abp \mid a b và p∤ap \nmid a. Vì pp nguyên tố và p∤ap \nmid a nên gcd⁡(p,a)=1\gcd(p, a) = 1. Theo đẳng thức Bézout, tồn tại các số nguyên x,yx, y sao cho px+ay=1p x + a y = 1. Nhân hai vế với bb ta được p(bx)+(ab)y=bp(b x) + (a b)y = b; vì pp chia hết cả p(bx)p(b x) lẫn aba b nên pp chia hết vế phải, suy ra p∣bp \mid b.

Tính duy nhất: Giả sử phản chứng có số nguyên phân tích được theo hai cách khác nhau, và gọi n=p1p2⋯pr=q1q2⋯qsn = p_1 p_2 \cdots p_r = q_1 q_2 \cdots q_s (sắp thứ tự p1≤⋯≤prp_1 \le \cdots \le p_r và q1≤⋯≤qsq_1 \le \cdots \le q_s) là số nhỏ nhất như thế. Vì p1∣q1q2⋯qsp_1 \mid q_1 q_2 \cdots q_s, áp dụng liên tiếp bổ đề Euclid suy ra p1p_1 chia hết một số nguyên tố qjq_j nào đó, buộc p1=qj≥q1p_1 = q_j \ge q_1. Do tính đối xứng ta cũng có q1≥p1q_1 \ge p_1, vậy p1=q1p_1 = q_1. Chia cả hai vế cho p1p_1 cho ta số nguyên nhỏ hơn n/p1<nn / p_1 < n có hai phân tích khác nhau, mâu thuẫn với tính nhỏ nhất của nn.

Phổ thôngCó vô hạn số nguyên tố không?

Không có số nguyên tố lớn nhất — danh sách số nguyên tố không bao giờ kết thúc.

Vì sao đúng?

Lập luận của Euclid (khoảng 300 TCN): giả sử chỉ có hữu hạn số nguyên tố p1,p2,…,pkp_1, p_2, \ldots, p_k. Nhân tất cả lại rồi cộng 1: N=p1p2⋯pk+1N = p_1 p_2 \cdots p_k + 1. Chia NN cho bất kỳ pip_i nào cũng dư 1, nên không pip_i nào chia hết NN. Nhưng NN phải có một ước nguyên tố nào đó (theo định lý cơ bản của số học) — một số nguyên tố không có trong danh sách. Vậy danh sách ban đầu chưa bao giờ đầy đủ.

Chứng minh

Bước 1 (Thiết lập số Euclid): Cho {p1,p2,…,pk}\{p_1, p_2, \dots, p_k\} là một tập hợp hữu hạn các số nguyên tố bất kỳ. Lập số nguyên N=p1p2⋯pk+1N = p_1 p_2 \cdots p_k + 1 bằng cách nhân tất cả các số nguyên tố trong danh sách rồi cộng thêm 11. Vì p1≥2p_1 \ge 2 nên N≥2+1=3>1N \ge 2 + 1 = 3 > 1.

Bước 2 (Sự tồn tại ước nguyên tố): Theo định lý cơ bản của số học, mọi số nguyên N>1N > 1 đều có ít nhất một ước nguyên tố qq, tức là q∣Nq \mid N (trong đó q=Nq = N nếu bản thân NN là số nguyên tố, hoặc q<Nq < N nếu NN là hợp số).

**Bước 3 (Chứng minh qq là số nguyên tố mới):** Giả sử phản chứng q=piq = p_i với một chỉ số ii nào đó. Khi đó q∣p1p2⋯pkq \mid p_1 p_2 \cdots p_k, mà q∣Nq \mid N nên số nguyên tố qq phải chia hết hiệu của chúng: q∣(N−p1p2⋯pk)=1q \mid (N - p_1 p_2 \cdots p_k) = 1. Điều này vô lý vì mọi số nguyên tố đều thỏa q≥2q \ge 2. Vậy q∉{p1,p2,…,pk}q \notin \{p_1, p_2, \dots, p_k\}, chứng tỏ không một danh sách hữu hạn nào chứa hết mọi số nguyên tố.

Số nguyên tố thưa dần khi số tăng lên — nhưng lập luận của Euclid đảm bảo chúng không bao giờ cạn. Chúng thưa đến mức nào, rải đều ra sao, chính là nội dung của định lý số nguyên tố, và xa hơn nữa, là một trong những câu hỏi mở sâu sắc nhất của toán học hiện nay.

Đại họcỨng dụng thực tiễn: Mật mã khóa công khai (RSA)

Bảo mật Internet hiện đại (HTTPS, chữ ký số, ngân hàng) dựa trên một tính bất đối xứng nổi bật của số học: nhân hai số nguyên tố lớn pp và qq để tạo ra N=pqN = p q chỉ mất vài mili-giây, trong khi phân tích N=pqN = p q ngược lại thành pp và qq khi mỗi số dài trên 300+300+ chữ số là bất khả thi về mặt tính toán. Trong mật mã RSA (Rivest–Shamir–Adleman, 1977), môđun N=pqN = p q và số mũ mã hóa ee được công khai, còn khóa giải mã dd thỏa ed≡1(modφ(N))e d \equiv 1 \pmod{\varphi(N)} đòi hỏi phải biết hai thừa số nguyên tố bí mật để tính phi hàm Euler φ(N)=(p−1)(q−1)\varphi(N) = (p-1)(q-1). Bất kỳ ai cũng mã hóa được bản tin MM thành C≡Me(modN)C \equiv M^e \pmod{N}, nhưng chỉ người giữ dd mới khôi phục được M≡Cd(modN)M \equiv C^d \pmod{N}.

Ví dụ: Tạo khóa và mã hóa RSA thu nhỏ với hai số nguyên tố p = 5, q = 11

Sử dụng hai số nguyên tố p=5p = 5 và q=11q = 11 cùng số mũ công khai e=3e = 3, hãy tính môđun RSA NN, phi hàm Euler φ(N)\varphi(N), khóa giải mã bí mật dd, và bản mã CC của bản tin M=7M = 7.

Lời giải

Bước 1 (Môđun và phi hàm Euler): Nhân hai số nguyên tố bí mật để được môđun công khai N=pq=5×11=55N = p q = 5 \times 11 = 55, rồi tính phi hàm Euler φ(55)=(5−1)(11−1)=4×10=40\varphi(55) = (5-1)(11-1) = 4 \times 10 = 40.

Bước 2 (Khóa bí mật và mã hóa): Giải phương trình đồng dư 3d≡1(mod40)3 d \equiv 1 \pmod{40} tìm dd; thử các bội của 4040 cộng 11 ta được d=27d = 27 vì 3×27=81=2×40+1≡1(mod40)3 \times 27 = 81 = 2 \times 40 + 1 \equiv 1 \pmod{40}. Mã hóa M=7M = 7 bằng khóa công khai (N,e)=(55,3)(N, e) = (55, 3) cho bản mã C≡73=343=6×55+13≡13(mod55)C \equiv 7^3 = 343 = 6 \times 55 + 13 \equiv 13 \pmod{55}.

Số nào dưới đây là số nguyên tố?

Vì sao 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất?

Phân tích 84 ra thừa số nguyên tố là gì?

Trong chứng minh của Euclid, giả sử p1,…,pkp_1,\ldots,p_k là tất cả các số nguyên tố. Đặt N=p1p2⋯pk+1N=p_1p_2\cdots p_k+1. Ta biết gì về NN?

Tài liệu tham khảo

  1. David M. Burton (2010). Elementary Number Theory
  2. John H. Conway, Richard K. Guy (1996). The Book of Numbers · DOI:10.1007/978-1-4612-4072-3