MathLabs
Định lýĐã chứng minh

Định lý sin

Phát biểu

Trong mọi tam giác ABCABC có độ dài ba cạnh aa, bb, cc đối diện với các góc trong AA, BB, CC và bán kính đường tròn ngoại tiếp RR, ta có asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C=2R\dfrac{a}{\sin A} = \dfrac{b}{\sin B} = \dfrac{c}{\sin C} = 2R.

Vì sao đúng?

Nội tiếp tam giác ABCABC trong đường tròn ngoại tiếp có đường kính 2R2R. Mỗi cạnh, chẳng hạn a=BCa = BC, là một dây cung của đường tròn đó căng góc nội tiếp AA. Khi dịch chuyển đỉnh AA dọc theo đường tròn tới đầu mút của một đường kính, tam giác trở thành tam giác vuông có cạnh huyền là đường kính 2R2R, cho thấy ngay độ dài dây cung aa bằng 2Rsin⁡A2R\sin A — và vì cả ba cạnh đều nằm trong cùng một đường tròn đường kính 2R2R nên tỉ số asin⁡A\dfrac{a}{\sin A} phải bằng 2R2R cho mỗi cạnh.

Phác thảo chứng minh

Vẽ đường tròn ngoại tiếp của △ABC\triangle ABC với bán kính RR, và kẻ đường kính BDBD, khi đó BD=2RBD = 2R và ∠BCD=90∘\angle BCD = 90^\circ. Khi AA nhọn, hai góc nội tiếp ∠A\angle A và ∠BDC\angle BDC cùng chắn cung BCBC nên bằng nhau; do đó trong tam giác vuông △BDC\triangle BDC ta có sin⁡A=sin⁡(∠BDC)=a2R\sin A = \sin(\angle BDC) = \dfrac{a}{2R}, hay asin⁡A=2R\dfrac{a}{\sin A} = 2R (nếu AA tù thì ∠BDC=180∘−A\angle BDC = 180^\circ - A có cùng giá trị sin). Lặp lại cho bb và cc ta được asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C=2R\dfrac{a}{\sin A} = \dfrac{b}{\sin B} = \dfrac{c}{\sin C} = 2R.

Chủ đề chứa định lý này

Định lý liên quan

Chứng minh từng bước

Chưa có chứng minh từng bước cho định lý này.

Tài liệu tham khảo

  1. Glen Van Brummelen (2009). The Mathematics of the Heavens and the Earth: The Early History of Trigonometry
  2. H. S. M. Coxeter, S. L. Greitzer (1967). Geometry Revisited