MathLabs

Toán thi và Giải toán

Hình học Olympic

Các kỹ thuật hình học tổng hợp như phương tích điểm và mẹo xạ ảnh dùng để giải bài toán thi khó.

Trực giácMột con số mô tả quan hệ giữa điểm và đường tròn

Vẽ một đường tròn bất kỳ và chọn điểm PP ở ngoài nó. Vẽ hai đường thẳng khác nhau qua PP, mỗi đường cắt đường tròn tại hai điểm. Đo hai khoảng cách từ PP đến mỗi cặp điểm cắt rồi nhân lại: PA⋅PBPA \cdot PB cho đường thứ nhất, PC⋅PDPC \cdot PD cho đường thứ hai. Điều đáng chú ý là cả hai tích luôn bằng nhau, bất kể bạn vẽ hai đường thẳng nào. Bất biến duy nhất này — gọi là phương tích của điểm PP — biến một hình vẽ đầy đường thẳng và đường tròn cắt nhau thành một đại lượng đại số gọn gàng, và nó là động cơ đứng sau phần lớn các bài hình học Olympic khó: thay vì đuổi góc khắp hình, bạn viết một phương trình phương tích và đáp số hiện ra.

Sơ đồ đường tròn đơn vị minh họa điểm di chuyển trên đường tròn để khám phá dây cung và phương tích
Đường tròn ngoại tiếp và đường thẳng Euler nối tâm ngoại tiếp OO, trọng tâm GG và trực tâm HH với OH=3 OGOH = 3\,OG — cấu hình kinh điển của hình học Olympic.

Phổ thôngPhương tích của điểm và hai tỉ số đường thẳng cổ điển

Định nghĩa: Phương tích của điểm

Với đường tròn tâm OO bán kính rr, phương tích của điểm PP đối với đường tròn là pow(P)=OP2−r2\mathrm{pow}(P) = OP^2 - r^2. Nếu một đường thẳng qua PP cắt đường tròn tại AA và BB, thì pow(P)=PA→⋅PB→\mathrm{pow}(P) = \overrightarrow{PA} \cdot \overrightarrow{PB} (tích có dấu), bằng PA⋅PBPA \cdot PB khi PP ở ngoài đường tròn và −PA⋅PB-PA \cdot PB khi PP ở trong; giá trị này giống nhau với mọi đường thẳng qua PP.

pow(P)=OP2−r2=PA⋅PB\mathrm{pow}(P) = OP^2 - r^2 = PA \cdot PB

Hai hệ thức cổ điển khác biến sơ đồ tam giác thành đại số: Định lý Ceva nói các đường cevian AD,BE,CFAD, BE, CF của tam giác ABCABC đồng quy khi và chỉ khi BDDC⋅CEEA⋅AFFB=1\frac{BD}{DC} \cdot \frac{CE}{EA} \cdot \frac{AF}{FB} = 1, còn Định lý Menelaus cho điều kiện tương tự để ba điểm trên các cạnh (kéo dài) thẳng hàng, dùng tỉ số có dấu: BDDC⋅CEEA⋅AFFB=−1\frac{BD}{DC} \cdot \frac{CE}{EA} \cdot \frac{AF}{FB} = -1. Cả hai đưa một khẳng định đồng quy hay thẳng hàng, vốn thuần hình học, về việc kiểm tra một tích tỉ số duy nhất.

BDDC⋅CEEA⋅AFFB=1\frac{BD}{DC} \cdot \frac{CE}{EA} \cdot \frac{AF}{FB} = 1
Dùng công cụ cổ điển nào
Công cụPhát hiện
Phương tích của điểmTích đoạn thẳng bằng nhau từ một điểm
Định lý CevaĐồng quy của ba đường cevian
Định lý MenelausThẳng hàng của ba điểm trên cạnh kéo dài
Định lý PtolemyQuan hệ đường chéo–cạnh của tứ giác nội tiếp

Đại họcChứng minh đầy đủ: Phương tích của điểm và Định lý Ptolemy

Nếu hai đường thẳng qua điểm PP cắt đường tròn lần lượt tại A,BA,B và C,DC,D, thì PA→⋅PB→=PC→⋅PD→\overrightarrow{PA} \cdot \overrightarrow{PB} = \overrightarrow{PC} \cdot \overrightarrow{PD}, và giá trị có dấu chung này bằng OP2−r2OP^2 - r^2 với O,rO,r là tâm và bán kính đường tròn.

Vì sao đúng?

Định lý này là công cụ được dùng lại nhiều nhất trong hình học Olympic: nó biến bất kỳ hình vẽ nào có hai cát tuyến, một tiếp tuyến và một cát tuyến, hoặc hai dây cung qua một điểm thành một phương trình đại số, tránh đuổi góc theo từng trường hợp.

Chứng minh

Bước 1: Lập tam giác đồng dạng. Gọi hai đường thẳng qua PP cắt đường tròn tại A,BA,B và C,DC,D. Vì A,B,C,DA,B,C,D cùng nằm trên một đường tròn, các góc nội tiếp ∠PAC\angle PAC và ∠PDB\angle PDB chắn cùng cung BCBC (hoặc cung bù, tùy cấu hình), nên ∠PAC=∠PDB\angle PAC = \angle PDB.

Bước 2: Khớp cặp góc thứ hai. Góc tại PP trong tam giác PACPAC và góc tại PP trong tam giác PDBPDB hoặc bằng nhau (nếu PP ở ngoài đường tròn, hai đường chung đỉnh PP nên góc đó chính là cùng một góc) hoặc là góc đối đỉnh (nếu PP ở trong đường tròn). Dù thế nào ∠APC=∠DPB\angle APC = \angle DPB.

Bước 3: Kết luận đồng dạng. Hai tam giác PACPAC và PDBPDB có hai cặp góc bằng nhau nên đồng dạng theo trường hợp góc-góc: △PAC∼△PDB\triangle PAC \sim \triangle PDB.

Bước 4: Rút ra tỉ số. Tam giác đồng dạng cho các cạnh tương ứng tỉ lệ: PAPD=PCPB\frac{PA}{PD} = \frac{PC}{PB}, biến đổi thành PA⋅PB=PC⋅PDPA \cdot PB = PC \cdot PD (dùng độ dài không dấu trước, cho PP ở ngoài đường tròn).

Bước 5: Tính giá trị chung qua đường kính. Chọn đường thẳng cụ thể qua PP và tâm OO, cắt đường tròn tại hai điểm trên đường kính, ở khoảng cách có dấu OP−rOP - r và OP+rOP + r từ PP (lấy PP ở ngoài nên OP>rOP > r). Tích của chúng là (OP−r)(OP+r)=OP2−r2(OP-r)(OP+r) = OP^2 - r^2, mà theo Bước 4 phải bằng PA⋅PBPA \cdot PB với mọi đường qua PP.

**Bước 6: Xử lý PP ở trong đường tròn bằng độ dài có dấu.** Khi PP nằm trong đường tròn, A,P,BA,P,B theo thứ tự đó trên dây cung, nên PA→\overrightarrow{PA} và PB→\overrightarrow{PB} ngược hướng và tích có dấu PA→⋅PB→=−PA⋅PB\overrightarrow{PA}\cdot\overrightarrow{PB} = -PA\cdot PB âm; lặp lại Bước 1–5 với đường kính qua PP cho −PA⋅PB=OP2−r2-PA\cdot PB = OP^2-r^2 (nay âm vì OP<rOP<r), nên đẳng thức PA→⋅PB→=OP2−r2\overrightarrow{PA}\cdot\overrightarrow{PB}=OP^2-r^2 đúng đồng nhất kể cả dấu, hoàn tất chứng minh.

Định lý: Định lý Ptolemy

Với tứ giác nội tiếp ABCDABCD (các đỉnh theo thứ tự trên đường tròn), đường chéo và cạnh thỏa AC⋅BD=AB⋅CD+AD⋅BCAC \cdot BD = AB \cdot CD + AD \cdot BC.

Vì sao đúng?

Định lý Ptolemy cho một đẳng thức đại số chính xác với mọi tứ giác nội tiếp, và dạng bất đẳng thức của nó (AC⋅BD≤AB⋅CD+AD⋅BCAC \cdot BD \le AB\cdot CD + AD\cdot BC với tứ giác bất kỳ, đẳng thức khi và chỉ khi nội tiếp) là cách nhanh để vừa chứng minh bốn điểm đồng viên vừa suy ra các đẳng thức lượng giác như công thức cộng sin.

Chứng minh

Bước 1: Dựng điểm phụ. Trên đường chéo ACAC, dựng điểm KK sao cho ∠ABK=∠DBC\angle ABK = \angle DBC (tức tia BKBK tạo với BABA góc bằng góc BDBD tạo với BCBC), với KK chọn trên đoạn ACAC.

Bước 2: Tìm cặp tam giác đồng dạng đầu tiên. Vì ABCDABCD nội tiếp, ∠BAC=∠BDC\angle BAC = \angle BDC (cùng chắn cung BCBC). Kết hợp với ∠ABK=∠DBC\angle ABK = \angle DBC theo dựng hình, tam giác ABKABK và DBCDBC có hai góc bằng nhau, nên △ABK∼△DBC\triangle ABK \sim \triangle DBC theo góc-góc.

Bước 3: Rút ra hệ thức đầu. Từ △ABK∼△DBC\triangle ABK \sim \triangle DBC: AKDC=ABDB\frac{AK}{DC} = \frac{AB}{DB}, nên AK⋅DB=AB⋅DCAK \cdot DB = AB \cdot DC.

Bước 4: Tìm cặp tam giác đồng dạng thứ hai. Vì ABCDABCD nội tiếp, ∠ABD=∠ACD\angle ABD = \angle ACD (cùng chắn cung ADAD). Xét tam giác KBCKBC và ABDABD: ∠KBC=∠ABC−∠ABK=∠ABC−∠DBC=∠ABD\angle KBC = \angle ABC - \angle ABK = \angle ABC - \angle DBC = \angle ABD (do KK nằm trên đoạn ACAC), và ∠BCK=∠BCA=∠BDA\angle BCK = \angle BCA = \angle BDA (cùng chắn cung ABAB), nên △KBC∼△ABD\triangle KBC \sim \triangle ABD theo góc-góc.

Bước 5: Rút ra hệ thức thứ hai. Từ △KBC∼△ABD\triangle KBC \sim \triangle ABD: KCAD=BCBD\frac{KC}{AD} = \frac{BC}{BD}, nên KC⋅BD=AD⋅BCKC \cdot BD = AD \cdot BC.

Bước 6: Cộng hai hệ thức. Cộng kết quả Bước 3 và Bước 5: AK⋅DB+KC⋅BD=AB⋅DC+AD⋅BCAK\cdot DB + KC\cdot BD = AB\cdot DC + AD\cdot BC, tức BD(AK+KC)=AB⋅DC+AD⋅BCBD(AK+KC) = AB\cdot DC + AD\cdot BC. Vì KK nằm trên đoạn ACAC nên AK+KC=ACAK+KC=AC, cho đúng AC⋅BD=AB⋅CD+AD⋅BCAC\cdot BD = AB\cdot CD + AD\cdot BC.

Nâng caoỨng dụng thực tiễn và Ví dụ minh họa

Các công cụ tổng hợp này vượt ra ngoài giấy thi: định vị GPS bằng tam giác đạc và trắc địa dùng các phương trình giao đường tròn kiểu phương tích để xác định vị trí bộ thu từ các phép đo khoảng cách tới nhiều vệ tinh coi như đường tròn/mặt cầu bán kính đã biết. Trong đồ họa máy tính và robot học, bất đẳng thức Ptolemy làm nền cho phép kiểm tra nhanh một điểm có nằm trong đường tròn hay không (một phép toán cơ bản dùng liên tục trong tam giác hóa Delaunay để tạo lưới và lập kế hoạch chuyển động), vì chiều bất đẳng thức đổi đúng tại biên đường tròn ngoại tiếp.

Ví dụ: Định vị bộ thu bằng giao đường tròn

Hai đèn hiệu mặt đất tại điểm S1,S2S_1, S_2 phát tín hiệu cho phép bộ thu PP tính khoảng cách d1=PS1d_1 = PS_1 và d2=PS2d_2 = PS_2. Nếu một đường tròn tham chiếu cố định đi qua cả hai đèn hiệu, biểu diễn pow(P)\mathrm{pow}(P) theo d1,d2d_1, d_2 dọc hai đường đèn hiệu, và giải thích vì sao cần đèn hiệu thứ ba để xác định PP duy nhất.

Lời giải

Bước 1: Nếu đường thẳng PS1PS_1 kéo dài cắt lại đường tròn tham chiếu tại điểm thứ hai S1′S_1', thì theo phương tích của điểm pow(P)=PS1→⋅PS1′→=d1⋅PS1′\mathrm{pow}(P) = \overrightarrow{PS_1}\cdot\overrightarrow{PS_1'} = d_1 \cdot PS_1'; tương tự dọc đường kia pow(P)=d2⋅PS2′\mathrm{pow}(P) = d_2 \cdot PS_2' dùng giao điểm thứ hai S2′S_2'.

Bước 2: Vì pow(P)\mathrm{pow}(P) là một số duy nhất chỉ phụ thuộc PP và đường tròn cố định (không phụ thuộc đường nào qua PP được dùng), hai biểu thức này phải bằng nhau: d1⋅PS1′=d2⋅PS2′d_1 \cdot PS_1' = d_2 \cdot PS_2', một ràng buộc đại số liên kết hai khoảng cách đo được của PP.

Bước 3: Phương trình duy nhất này giới hạn PP nằm trên một đường cong (nói chung là đường tròn hoặc đường thẳng, theo cùng lập luận phương tích chạy ngược lại — quỹ tích các điểm có phương tích cố định chính là đường tròn đồng tâm với đường tròn tham chiếu), không phải một điểm duy nhất: một phép đo khoảng cách tới cặp đèn hiệu chỉ giới hạn PP vào một đường cong, nên một cặp đèn hiệu không thể xác định vị trí duy nhất.

Bước 4: Đèn hiệu thứ ba S3S_3 không nằm trên đường qua S1,S2S_1,S_2 đóng góp một phương trình phương tích độc lập, và nói chung hai đường cong như vậy (mỗi đường là một đường tròn cụ thể) cắt nhau tại tối đa hai điểm, nên phép đo thứ ba là thứ thu hẹp sự mơ hồ còn lại về (tối đa) một vị trí bộ thu duy nhất — chính xác lý do các hệ thống định vị thực tế (GPS, tam giác đạc đèn hiệu trong nhà) cần ba điểm tham chiếu trở lên.

Ví dụ: Kiểm tra đồng viên bằng bất đẳng thức Ptolemy

Một thuật toán tạo lưới cần quyết định điểm truy vấn DD có nằm trong đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC hay không (điều kiện Delaunay). Dùng bất đẳng thức Ptolemy AC⋅BD≤AB⋅CD+AD⋅BCAC\cdot BD \le AB\cdot CD + AD\cdot BC (đẳng thức khi và chỉ khi ABCDABCD nội tiếp), giải thích dấu của AB⋅CD+AD⋅BC−AC⋅BDAB\cdot CD + AD\cdot BC - AC\cdot BD cho biết DD nằm trong, trên, hay ngoài đường tròn ngoại tiếp như thế nào.

Lời giải

Bước 1: Cố định tam giác ABCABC và đường tròn ngoại tiếp của nó. Bất đẳng thức Ptolemy đúng với bốn điểm bất kỳ, đẳng thức xảy ra chính xác khi bốn điểm đồng viên theo thứ tự A,B,C,DA,B,C,D: AC⋅BD=AB⋅CD+AD⋅BC  ⟺  DAC\cdot BD = AB\cdot CD + AD\cdot BC \iff D nằm chính xác trên đường tròn ngoại tiếp ABCABC.

Bước 2: Định nghĩa f(D)=AB⋅CD+AD⋅BC−AC⋅BDf(D) = AB\cdot CD + AD\cdot BC - AC\cdot BD. Theo Bước 1, f(D)=0f(D) = 0 chính xác khi DD nằm trên đường tròn ngoại tiếp.

Bước 3: Khi DD di chuyển liên tục từ xa bên ngoài đường tròn vào tâm, f(D)f(D) biến đổi liên tục (được xây từ các hàm khoảng cách liên tục), và lập luận vị trí tổng quát (kiểm một điểm trong, ví dụ tâm ngoại tiếp, và một điểm ngoài, ví dụ điểm ở xa dọc một tia) cho thấy f(D)>0f(D) > 0 trên toàn phần trong mở (bất đẳng thức Ptolemy chặt ở đó) và f(D)<0f(D) < 0 trên toàn phần ngoài.

Bước 4: Do đó dấu của f(D)=AB⋅CD+AD⋅BC−AC⋅BDf(D) = AB\cdot CD + AD\cdot BC - AC\cdot BD phân loại trực tiếp DD: dương nghĩa là DD nằm hẳn trong đường tròn ngoại tiếp (thỏa phép kiểm trong-tròn Delaunay), bằng không nghĩa là DD nằm đúng trên đó, và âm nghĩa là DD nằm hẳn ngoài — biến câu hỏi chứa hình học thành một phép kiểm dấu số học duy nhất, chính là phép toán cơ bản dùng hàng triệu lần mỗi lưới trong phần mềm tam giác hóa Delaunay.

Điểm PP ở ngoài đường tròn bán kính r=5r=5 tâm OO, và OP=13OP=13. Cát tuyến từ PP cắt đường tròn tại AA và BB với PA=4PA=4. Tính PBPB?

Trong tam giác ABCABC, các đường cevian AD,BE,CFAD, BE, CF thỏa BDDC=2\frac{BD}{DC}=2, CEEA=3\frac{CE}{EA}=3. Để các cevian đồng quy theo định lý Ceva, AFFB\frac{AF}{FB} phải bằng bao nhiêu?

Hình vuông ABCDABCD cạnh 11 nội tiếp đường tròn. Dùng định lý Ptolemy cho tứ giác nội tiếp ABCDABCD, tính độ dài đường chéo ACAC.

Hệ thống AI nào năm 2024 giải được 25 trên 30 bài hình học IMO lịch sử ở mức gần huy chương vàng bằng cách kết hợp mô hình neural với động cơ suy diễn ký hiệu dùng các công cụ tổng hợp kiểu phương tích điểm?

Tài liệu tham khảo

  1. Trieu Trinh, Yuhuai Wu, Quoc Le, He He, Thang Luong (2024). AlphaGeometry: An Olympiad-level AI system for geometry
  2. Evan Chen (2016). Euclidean Geometry in Mathematical Olympiads
  3. H.S.M. Coxeter, S.L. Greitzer (1967). Geometry Revisited