MathLabs

Hình học

Phép biến hình

Các ánh xạ của mặt phẳng như tịnh tiến, quay, đối xứng và vị tự, bảo toàn hoặc thay đổi tỉ lệ hình dạng.

Trực giácTrượt, xoay và co giãn hình

Hàng ngày bạn thấy các hình di chuyển mà không đổi kích thước (cuốn sách trượt trên bàn, bánh xe quay quanh trục) và các hình lớn lên hay nhỏ đi mà vẫn giữ nguyên hình dạng (một bức ảnh được phóng to để in, một cái bóng dài ra lúc hoàng hôn). Một phép biến hình là một quy tắc biến mỗi điểm MM của mặt phẳng thành một điểm mới M′M'. Bốn phép biến hình cơ bản gặp ở trường phổ thông: phép tịnh tiến, phép quay, phép đối xứng và phép vị tự, là những viên gạch để mô tả chính xác tính đối xứng, sự bằng nhau và sự đồng dạng.

Đường tròn đơn vị tương tác minh họa một điểm quay theo một góc
Ma trận phép biến hình phẳng: khi det⁡A=1\det A = 1 với hai cột vuông góc (như (0.8,0.6)(0.8, 0.6) và (−0.6,0.8)(-0.6, 0.8)), đó là phép quay thuần túy bảo toàn độ dài và diện tích; nhân tỉ lệ các cột tạo ra phép vị tự.

Phổ thôngBốn phép biến hình cơ bản

Định nghĩa: Phép tịnh tiến

Cho vectơ cố định v⃗=(a,b)\vec{v} = (a, b), phép tịnh tiến Tv⃗T_{\vec{v}} biến mỗi điểm M(x,y)M(x, y) thành điểm M′(x′,y′)M'(x', y') thỏa mãn MM′⃗=v⃗\vec{MM'} = \vec{v}. Theo tọa độ, đây đơn giản là cộng các thành phần của vectơ vào mỗi điểm.

x′=x+a,y′=y+bx' = x + a, \qquad y' = y + b

Ở đây (x,y)(x, y) là tọa độ của MM và (x′,y′)(x', y') là tọa độ ảnh M′M' của nó; cặp (a,b)(a, b) là thành phần ngang và dọc của vectơ tịnh tiến v⃗\vec{v}. Phép tịnh tiến bảo toàn khoảng cách, góc và hướng: đó là một phép dời hình không bao giờ quay hay lật mặt phẳng.

Định nghĩa: Phép quay

Cố định tâm I(a,b)I(a, b) và góc α\alpha. Phép quay Q(I,α)Q_{(I, \alpha)} biến MM thành điểm M′M' sao cho IM′=IMIM' = IM và góc từ IM→\overrightarrow{IM} đến IM′→\overrightarrow{IM'} bằng α\alpha (đo theo chiều ngược kim đồng hồ).

(x′y′)=(cos⁡α−sin⁡αsin⁡αcos⁡α)(x−ay−b)+(ab)\begin{pmatrix} x' \\ y' \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} \cos\alpha & -\sin\alpha \\ \sin\alpha & \cos\alpha \end{pmatrix}\begin{pmatrix} x - a \\ y - b \end{pmatrix} + \begin{pmatrix} a \\ b \end{pmatrix}

Ma trận quay vectơ từ tâm I(a,b)I(a, b) đến M(x,y)M(x, y) theo góc α\alpha, rồi kết quả được dịch trở lại để phép quay thực sự giữ nguyên II. Khi α\alpha bằng 180°180°, phép quay trùng với phép đối xứng tâm qua II.

Định nghĩa: Phép đối xứng trục

Cho đường thẳng dd, phép đối xứng trục RdR_d biến mỗi điểm MM thành điểm M′M' sao cho dd là đường trung trực của đoạn MM′MM' (các điểm trên dd là điểm bất động). Qua trục hoành, đây đơn giản là ROx(x,y)=(x,−y)R_{Ox}(x, y) = (x, -y).

ROx(x,y)=(x,−y)R_{Ox}(x, y) = (x, -y)

Định nghĩa: Phép vị tự

Cho tâm I(a,b)I(a, b) và tỉ số k≠0k \neq 0, phép vị tự V(I,k)V_{(I, k)} biến MM thành điểm M′M' với IM′→=k IM→\overrightarrow{IM'} = k\,\overrightarrow{IM}. Khác với ba phép biến hình trước, phép vị tự với ∣k∣≠1|k| \neq 1 làm thay đổi độ dài, nên nó không phải là phép dời hình.

x′=a+k(x−a),y′=b+k(y−b)x' = a + k(x - a), \qquad y' = b + k(y - b)

Một ánh xạ thu được bằng cách hợp một phép dời hình (tịnh tiến, quay hoặc đối xứng trục) với một phép vị tự được gọi là phép đồng dạng: nó bảo toàn góc và nhân mọi độ dài với cùng tỉ số ∣k∣|k|, do đó biến mọi hình thành một hình đồng dạng với nó.

So sánh bốn phép biến hình cơ bản trong mặt phẳng
Phép biến hìnhCông thứcNhân khoảng cách vớiNhân diện tích với
Tịnh tiếnx′=x+a,y′=y+bx' = x + a, \qquad y' = y + b1 (bảo toàn)1 (bảo toàn)
Quaytâm II, góc α\alpha1 (bảo toàn)1 (bảo toàn)
Đối xứng trụcROx(x,y)=(x,−y)R_{Ox}(x, y) = (x, -y)1 (bảo toàn)1 (bảo toàn)
Vị tự V(I,k)V_{(I, k)}x′=a+k(x−a),y′=b+k(y−b)x' = a + k(x - a), \qquad y' = b + k(y - b)∣k∣|k|k2k^2

Đại họcHợp các phép biến hình và nhóm phép dời hình

Cho hai đường thẳng d1d_1 và d2d_2 cắt nhau tại điểm II sao cho góc định hướng từ d1d_1 đến d2d_2 là α\alpha. Khi đó hợp của phép đối xứng qua d1d_1 tiếp theo là phép đối xứng qua d2d_2 là phép quay tâm II góc 2α2\alpha: Rd2∘Rd1=Q(I,2α)R_{d_2} \circ R_{d_1} = Q_{(I, 2\alpha)}.

Vì sao đúng?

Một phép đối xứng trục làm đảo hướng (bàn tay trái thành bàn tay phải), nên thực hiện hai phép đối xứng liên tiếp sẽ khôi phục hướng ban đầu và phải là một chuyển động cứng không lật hình. Vì giao điểm II nằm trên cả hai gương nên không phép đối xứng nào làm dịch chuyển II; do đó chuyển động tổng hợp phải là một phép quay quanh II, và mỗi gương đóng góp gấp đôi góc giữa điểm với gương đó.

Chứng minh

Trước hết, vì II nằm trên cả d1d_1 và d2d_2 nên cả hai phép đối xứng đều giữ nguyên II. Lấy một điểm MM bất kỳ khác II, và đặt M1=Rd1(M)M_1 = R_{d_1}(M) cùng M′=Rd2(M1)M' = R_{d_2}(M_1).

Vì d1d_1 là đường trung trực của MM1MM_1 và d2d_2 là đường trung trực của M1M′M_1M' nên ta có IM=IM1=IM′IM = IM_1 = IM', tức là MM và M′=Rd2(M1)M' = R_{d_2}(M_1) cùng nằm trên một đường tròn tâm II.

Gọi φ1\varphi_1 là góc định hướng từ tia IM→\overrightarrow{IM} đến Id1→\overrightarrow{Id_1}, và φ2\varphi_2 là góc định hướng từ Id1→\overrightarrow{Id_1} đến Id2→\overrightarrow{Id_2}. Phép đối xứng qua d1d_1 biến IM→\overrightarrow{IM} thành IM1→\overrightarrow{IM_1} bằng cách quay một góc 2φ12\varphi_1, và phép đối xứng qua d2d_2 biến IM1→\overrightarrow{IM_1} thành IM′→\overrightarrow{IM'} bằng cách quay một góc 2φ22\varphi_2. Cộng các góc định hướng ta được (IM→,IM′→)=2φ1+2φ2=2(φ1+φ2)=2α(\overrightarrow{IM}, \overrightarrow{IM'}) = 2\varphi_1 + 2\varphi_2 = 2(\varphi_1 + \varphi_2) = 2\alpha, không phụ thuộc vào MM. Vậy mọi điểm đều được quay quanh II một góc 2α2\alpha, chứng tỏ hợp của hai phép đối xứng bằng Q(I,2α)Q_{(I, 2\alpha)}.

Qua phép vị tự V(I,k)V_{(I, k)} tâm II tỉ số k≠0k \neq 0, với hai điểm bất kỳ A,BA, B có ảnh A′=V(I,k)(A)A' = V_{(I,k)}(A) và B′=V(I,k)(B)B' = V_{(I,k)}(B), ta có B′A′→=k BA→\overrightarrow{B'A'} = k\,\overrightarrow{BA} và do đó A′B′=∣k∣⋅ABA'B' = |k|\cdot AB. Hệ quả là diện tích của mọi tam giác ABCABC thay đổi theo bình phương tỉ số: [A′B′C′]=k2⋅[ABC][A'B'C'] = k^2 \cdot [ABC].

Vì sao đúng?

Vì mọi điểm đều được đẩy ra xa (hoặc kéo lại gần) tâm II theo cùng hệ số kk, tam giác tạo bởi II và hai điểm bất kỳ A,BA, B được phóng đều ở cả hai cạnh bên, nên theo định lý Thales cạnh thứ ba A′B′A'B' luôn song song với ABAB và nhân độ dài với ∣k∣|k|. Diện tích là đại lượng hai chiều (đáy nhân chiều cao), và vì cả đáy lẫn chiều cao đều nhân với ∣k∣|k| nên tích của chúng nhân với ∣k∣⋅∣k∣=k2|k| \cdot |k| = k^2.

Chứng minh

Theo định nghĩa phép vị tự, IA′→=k IA→\overrightarrow{IA'} = k\,\overrightarrow{IA} và IB′→=k IB→\overrightarrow{IB'} = k\,\overrightarrow{IB}. Trừ phương trình vectơ thứ hai khỏi phương trình thứ nhất ta được IA′→−IB′→=k(IA→−IB→)\overrightarrow{IA'} - \overrightarrow{IB'} = k(\overrightarrow{IA} - \overrightarrow{IB}).

Áp dụng quy tắc hiệu hai vectơ IA→−IB→=BA→\overrightarrow{IA} - \overrightarrow{IB} = \overrightarrow{BA} cho cả hai vế, ta thu được B′A′→=k BA→\overrightarrow{B'A'} = k\,\overrightarrow{BA}. Lấy độ dài hai vế lập tức cho A′B′=∣B′A′→∣=∣k∣⋅∣BA→∣=∣k∣⋅ABA'B' = |\overrightarrow{B'A'}| = |k| \cdot |\overrightarrow{BA}| = |k| \cdot AB.

Bây giờ xét tam giác bất kỳ ABCABC. Đường cao hh hạ từ CC xuống đường thẳng ABAB là khoảng cách giữa CC và hình chiếu vuông góc HH của nó trên ABAB. Vì phép vị tự bảo toàn tính song song và góc nên nó bảo toàn tính vuông góc, do đó H′=V(I,k)(H)H' = V_{(I,k)}(H) là chân đường cao của A′B′C′A'B'C'. Như vậy cả cạnh đáy A′B′=∣k∣⋅ABA'B' = |k|\cdot AB lẫn đường cao C′H′=∣k∣⋅CHC'H' = |k|\cdot CH đều nhân với ∣k∣|k|, suy ra [A′B′C′]=12A′B′⋅C′H′=∣k∣2⋅12AB⋅CH=k2⋅[ABC][A'B'C'] = \tfrac{1}{2} A'B' \cdot C'H' = |k|^2 \cdot \tfrac{1}{2} AB \cdot CH = k^2 \cdot [ABC].

Đại họcỨng dụng thực tiễn và Ví dụ minh họa

Các phép biến hình là ngôn ngữ hàng ngày của đồ họa máy tính (mỗi khung hình của trò chơi 2D hay 3D đều nhân ma trận tịnh tiến, quay và co giãn cho hàng nghìn đỉnh trên GPU), rô-bốt học (vị trí bàn tay rô-bốt là hợp của các phép quay tại từng khớp), tinh thể học (các nguyên tử trong mạng tinh thể lặp lại theo một nhóm rời rạc gồm các phép tịnh tiến, quay và đối xứng) và bản đồ học (phép chiếu bản đồ và thước vẽ phóng dùng phép vị tự để thu phóng địa hình chính xác).

Ví dụ: Quay cảm biến rô-bốt một góc 90 độ

Cổ tay của một rô-bốt phẳng quay quanh gốc tọa độ O(0,0)O(0, 0). Một cảm biến laser gắn trên bàn tay hiện ở điểm P(3,4)P(3, 4). Tìm tọa độ mới P′(x′,y′)P'(x', y') của cảm biến sau khi cổ tay quay ngược chiều kim đồng hồ một góc α=90°\alpha = 90°.

Lời giải

Áp dụng công thức phép quay quanh gốc tọa độ (a,b)=(0,0)(a, b) = (0, 0) với α=90°\alpha = 90°: x′=xcos⁡90°−ysin⁡90°x' = x\cos 90° - y\sin 90° và y′=xsin⁡90°+ycos⁡90°y' = x\sin 90° + y\cos 90°.

Vì cos⁡90°=0\cos 90° = 0 và sin⁡90°=1\sin 90° = 1, công thức rút gọn thành quy tắc quay một phần tư vòng quen thuộc (x′,y′)=(−y,x)(x', y') = (-y, x).

Thay (x,y)=(3,4)(x, y) = (3, 4) ta được P′=(−4,3)P' = (-4, 3). Chú ý rằng khoảng cách tới tâm quay được bảo toàn: OP′=(−4)2+32=5=OPOP' = \sqrt{(-4)^2 + 3^2} = 5 = OP.

Ví dụ: Phóng to bản vẽ kiến trúc bằng phép vị tự

Trên lưới tọa độ có tâm tại góc sân I(1,2)I(1, 2), một cây cột nằm ở A(4,6)A(4, 6) và một bồn hoa hình tam giác có diện tích S=5S = 5. Kiến trúc sư phóng to bản vẽ bằng phép vị tự V(I,3)V_{(I, 3)} tâm I(1,2)I(1, 2) tỉ số k=3k = 3. Tìm tọa độ mới A′A' của cây cột và diện tích mới S′S' của bồn hoa.

Lời giải

Áp dụng công thức tọa độ của phép vị tự x′=a+k(x−a)x' = a + k(x - a), y′=b+k(y−b)y' = b + k(y - b) với tâm (a,b)=(1,2)(a, b) = (1, 2), điểm (x,y)=(4,6)(x, y) = (4, 6) và tỉ số k=3k = 3.

Ta tính được x′=1+3(4−1)=10x' = 1 + 3(4 - 1) = 10 và y′=2+3(6−2)=14y' = 2 + 3(6 - 2) = 14, nên cây cột chuyển tới A′(10,14)A'(10, 14).

Theo định lý tỉ số diện tích, diện tích được nhân với k2=32=9k^2 = 3^2 = 9, do đó bồn hoa sau khi phóng to có diện tích S′=9⋅5=45S' = 9 \cdot 5 = 45.

Ảnh của điểm M(3,−2)M(3, -2) qua phép tịnh tiến Tv⃗T_{\vec{v}} theo vectơ v⃗=(−1,5)\vec{v} = (-1, 5) là điểm nào?

Ảnh của điểm M(0,2)M(0, 2) qua phép quay ngược chiều kim đồng hồ Q(O,90°)Q_{(O, 90°)} quanh gốc tọa độ là điểm nào?

Hai đường thẳng gương d1d_1 và d2d_2 cắt nhau tại II với góc định hướng từ d1d_1 đến d2d_2 bằng 35°35°. Thực hiện đối xứng qua d1d_1 rồi đối xứng qua d2d_2 tương đương với một phép biến hình duy nhất nào?

Một công viên có diện tích bằng 66 trên bản đồ thành phố. Nếu bản đồ được biến đổi bởi phép vị tự V(O,−4)V_{(O, -4)} với tỉ số k=−4k = -4, diện tích ảnh của công viên là bao nhiêu?

Tài liệu tham khảo

  1. H. S. M. Coxeter (1969). Introduction to Geometry
  2. Wikipedia contributors (2026). Geometric transformation — Wikipedia